Phong Thủy và Huyền Thuật
Phong Thủy và Huyền Thuật
 Tiếng Việt     Tiếng Anh  
 
     TRƯỜNG SA - HOÀNG SA LÀ CỦA VIỆT NAM      


Kết quả hình ảnh cho cờ việt nam


Kết quả hình ảnh cho y nghia bong hong cai ao




CHÚC MNG NĂM MI - XUÂN K HI - 2019


Kết quả hình ảnh cho pháo hoa

CHÚC QUÝ VỊ KHÁCH QUÝ NĂM MỚI HẠNH PHÚC VÀ THỊNH VƯỢNG !
 

 


Rao vặt miễn phí Quảng Cáo Trang Vàng

 

Trang nhất » Trạch Cát (Xem Ngày - Giờ)

Phong Thủy Trạch Cát năm mới: Kỷ Hợi - 2019

Đăng lúc: Thứ ba - 20/03/2018 15:16 - Người đăng bài viết: quantri

PHONG THỦY TRẠCH CÁT NĂM MỚI: KỶ HỢI - 2019 (ĐANG CẬP NHẬT)

Năm cũ sắp qua đi, năm mới đã cận kề; Trong những ngày bận rộn chuyển giao này, những người sống có ý thức trách nhiệm với bản thân và gia đình đã cẩn thận lo tìm hiểu vận – hạn của mình và gia đình cho năm mới sắp đến. Biết trước không phải để hoang mang, lo lắng, mà là biết trước để chuẩn bị, đón đầu. Đấy là một điều hay mà ta cần trang bị để đảm bảo và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Bài viết này được tổng hợp từ nhiều nguồn thông tin hay, uy tín trên Internet (Xin chân thành cảm ơn các Tác Giả!) với mục đích giúp Quý Vị Bạn Đọc nhanh chóng có được những kiến thức quan trọng mà mình cần tra cứu, điển cứu.

Xin giới thiệu đến Quý Vị những kiến thức tổng hợp chung nhất, cần thiết cho chính Bạn và gia đình Bạn.

1. XEM SAO - HẠN:

“Sao” và “Hạn Chiếu Mệnh” được hình thành căn cứ theo Học Thuyết Ngũ Hành xung khắc và sự luân chuyển Ngũ Hành qua mỗi năm mà tạo ra Sao Chiếu Mệnh của từng tuổi trong năm. Hàng năm, mỗi tuổi chịu ảnh hưởng của một Vì Sao gọi nôm na là Sao Chiếu Mệnh. Do đó có năm gặp Sao tốt, có năm gặp Sao xấu.

Đi kèm với Sao là Hạn, ứng với niên hạn trong vòng một năm. Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi Sao Chiếu Mệnh, tất cả có 9 Sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại.

Nhưng thường mọi người đều cúng Sao để được an lành dù năm đó có thể là Sao xấu hoặc là Sao tốt. Nếu gặp Sao xấu thì phải cúng dâng sao giải hạn; Sao tốt thì sức khỏe, công danh, tình cảm thuận lợi, chào đón để tốt hơn.

Có tất cả 9 Sao và 8 Niên Hạn lần lượt cai quản vận số của mỗi tuổi trong năm:

- Sao: Cửu Diệu (9 Sao Chiếu Mệnh) là: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Âm, Thái Dương, Kế Đô, Mộc Đức, Vân Hớn.

- Hạn: 8 Hạn đó là: Huỳnh Tuyền, Tam Kheo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Toán Tận, Thiên La, Địa Võng, Diêm Vương.

Hiện nay, hàng năm vào những ngày đầu năm mới, tại các đô thị lớn, nhà chùa tổ chức Cúng Sao Giải Hạn qua khóa Cầu An. Việc cúng Sao và giải Hạn đã trở thành một phần văn hóa trong đời sống hiện đại của mọi người.

 

 
BẢNG SAO & HẠN

Sau đây là bảng Sao và Hạn hàng năm của mỗi người, Quý Vị Khách Quý căn theo tuổi âm lịch (tuổi Mụ) mà tham chiếu ở bảng để tìm ra Sao và Hạn:

Bang tinh Sao Han

 

 

Bang tinh Sao Han 2

HÌNH TƯỚNG CÁC THẦN VÀ SƠ ĐỒ CẮM ĐÈN
 

Cùng một tuổi, trong một năm, đàn ông và đàn bà lại có Sao Chiếu Mệnh khác nhau. Trong 9 sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn.
 
Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng Sao giải Hạn vào hằng tháng tại nhà ở, và phải làm lễ giải hạn sao xấu liên tục trong 12 tháng mới đúng bài bản, chứ không phải cúng giải hạn một lần vào đầu năm là xong, với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

Tuy nhiên việc cúng Sao giải Hạn trong 12 tháng cho đúng bài bản vào các ngày cố định của từng vị sao, không phải ai cũng thực hiện được vì nhiều lý do.

Thoạt nghe, vấn đề này đậm chất mê tín. Nhưng ở một số người, một số trường hợp, khi đã xảy ra những vấn đề không may thì thấy cũng trùng khớp với vận – hạn. Đây là một vấn đề nhạy cảm, khi đề cập đến thì những người liên quan lẫn tránh, hoặc trả lời “không phù hợp với giáo lý Nhà Phật, trong Kinh Phật không có, vv…”;
 

Theo người viết nghiên cứu kinh sách thì trong Kinh có đôi chút liên quan: Vào khoảng triều vua Đường, có vị tăng Bà La Môn đến từ Thiên Trúc truyền trao kinh này và người Trung Hoa rất ưa thọ trì. Sa Môn Thích Viên Đức đã dịch thành Việt Văn.
Kinh có tên gọi: "Phật thuyết kinh Bắc Đẩu Thất Tinh Diên Mạng", bàn về việc cúng sao giải hạn. Ngoài ra một số bản kinh sách khác cũng có đề cập. Nghiên cứu nội dung thì không phải nghi ngờ gì: có thể là đúng Kinh của Đức Phật thuyết.

Kinh được truyền bá rộng, một số người còn thay thế cho việc cúng sao. Một số nơi còn lập đàn tràng Thất Tinh Diên Mạng để cầu cúng.

Vậy có thật là Đức Phật có thuyết "Kinh" này chăng ?!

Nếu có thì tại sao trong Kinh Di Giáo (Những lời giáo huấn cuối cùng của Đức Phật trước khi đi vào nhập Niết Bàn) lại dạy chúng ta sau này không được cúng sao, giải hạn, bói khoa... 

Có thể lý giải như sau: Đức Phật đã thuyết Kinh Bắc Đẩu Thất Tinh Diên Mạng; nhưng nhiều năm sau (khi Ngài sắp nhập Niết Bàn) các đệ tử của Ngài đã thấm nhuần tư tưởng, giáo lý và thật sự chứng đắc, giác ngộ, Ngài đã có những lời dặn sau cùng rằng vậy.

Xem ra chúng ta tạm chấp nhận điều này; Một vấn đề khác cũng hao hao giống chuyện này, đấy là ăn chay.

Ban đầu Đức Phật giảng “Tam Tịnh Nhục”; thời gian sau, Ngài giảng thêm lên “Ngũ Tịnh Nhục” và khoảng thời gian sắp nhập Niết Bàn, Ngài giảng về sự chay tịnh, trường chay.

Vậy cúng dâng sao hay không thì tùy ở mỗi người, nhưng ta nên xem xét sao cho hợp lý và thực hành tiết kiệm.

Vì vậy để tiện cho việc hóa giải Ngũ Hành của từng sao xấu, người bị sao hạn chiếu nên đeo vật phẩm phong thủy cho phù hợp, hoặc cẩn thận, hoặc hiệu chỉnh cách sống để hóa giải ngũ hành của sao xấu hoặc tăng cường cát khí của ngũ hành sao tốt.

Trong 9 sao chiếu mạng thì mỗi sao đều có ngũ hành riêng. Cụ thể từng sao có ngũ hành như sau:
– Sao La Hầu (hành Kim, xấu)
– Sao Kế Đô (hành Thổ, xấu)
– Sao Thái Dương (hành Hỏa, tốt)
– Sao Thái Âm (hành Thủy, tốt)
– Sao Mộc Đức (hành Mộc, tốt)
– Sao Vân Hớn, hoặc Văn Hán (hành Hỏa, xấu)
– Sao Thổ Tú (hành Thổ, xấu)
– Sao Thái Bạch (hành Kim, xấu)
– Sao Thủy Diệu (hành Thủy, tốt)

 

 
 


CÁCH CÚNG SAO - GIẢI HẠN:
+ Sao Chiếu mệnh: Theo nguyên lý Cửu diệu, các nhà Chiêm Tinh xưa cho rằng mỗi năm mỗi người đều có 1 trong 9 sao chiếu. Trong đó có:
– 3 sao Tốt: Thái dương, Thái Âm, Mộc đức.
– 3 sao Xấu: La hầu, Kế đô, Thái bạch.
– 3 sao Trung: Vân hớn, Thổ tú, Thủy diệu.

Khi vào những tuổi nhất định mà gặp sao hạn không may, cần giải hạn. Khi giải hạn mỗi sao có cách bài trí nến, mầu sắc Bài Vị, nội dung Bài Vị khác nhau với những ngày nhất định.

Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn hằng tháng tại nhà ở ngoài trời trong 12 tháng hoặc hằng tháng tại Chùa với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày trong 12 tháng như sau:

Sao Thái Dương: Ngày 27 âm lịch hàng tháng
Sao Thái Âm: Ngày 26 âm lịch hàng tháng
Sao Mộc Đức: Ngày 25 âm lịch hàng tháng
Sao Vân Hớn (hoặc Văn Hán): Ngày 29 âm lịch hàng tháng
Sao Thổ Tú: Ngày 19 âm lịch hàng tháng
Sao Thái Bạch: Ngày 15 âm lịch hàng tháng
Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 âm lịch hàng tháng
Sao La Hầu: Ngày 8 âm lịch hàng tháng
Sao Kế Đô: Ngày 18 âm lịch hàng tháng

Tính chất sao Cửu Diệu và lịch cúng sao giải hạn như sau:

1- Sao La Hầu : Khẩu thiệt tinh, chủ về ăn nói thị phi, hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết. Nam rất kỵ, nữ cũng bi ai chẳng kém. Kỵ tháng giêng, tháng bảy.

Sao La Hầu là khẩu thiệt tinh : sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật tai nạn. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 7 âm lịch nên cúng giải vào ngày 08 âm lịch, là sao La Hầu giáng trần.

Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm lễ lúc 21 đến 23 giờ .

2- Sao Kế Đô : Hung tinh, kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám, đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về.

Sao này kỵ nhất nữ giới, nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 3, 9 âm lịch nên cúng giải vào ngày 18 âm lịch ngày sao Kế Đô giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Địa cung Thần Vỉ Kế Đô tinh quân”, thắp 21 ngọn đèn, lạy 21 lạy về hướng Tây .

Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Cúng lễ vào lúc 21 đến 23 giờ.

3- Sao Thái Dương : Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu, tháng mười, nhưng không hợp nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.

Sao Thái Dương: Mỗi tháng cúng ngày 27 âm lịch, khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau : “Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. Thắp 12 ngọn đèn, lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ.
Sao Thái Dương là tinh quân Tốt nhất trong các Sao Hạn như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này, đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt.

4- Sao Thái Âm : Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. Nữ có bệnh tật, không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. Chủ về danh lợi, hỉ sự.

Sao Thái Âm: Hàng tháng vào lúc 19 tới 21 giờ tối vào ngày 26 âm lịch, dùng 07 ngọn đèn, hương hoa trà quả làm phẩm vật, cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái. Khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. Hạp tháng 9 âl – Kỵ tháng 11 âl.

5- Sao Mộc Đức (Mộc tinh) : Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng mười và tháng chạp âm lịch.

Sao Mộc Đức tức sao Mộc Tinh. Mỗi tháng cúng ngày 25 âm lịch, sao Mộc Đức giáng trần. Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn, đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ.

6- Sao Vân Hớn, hoặc Văn Hán (Hỏa tinh) : Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng hai và tháng tám âm lịch. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản.

Sao Vân Hớn tức Hỏa Dực Tinh. Một hung tinh, đến năm hạn gặp sao này Nữ giới sinh sản khó, vào tháng 2, tháng 8 xấu, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật.

Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âm lịch cúng ngày 29 âm lịch, viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. Lạy 15 lạy. Cúng lúc 21 đến 23 giờ.

7- Sao Thổ Tú (Thổ tinh) : Ách Tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng tư, tháng tám âm lịch.

Sao Thổ Tú tức sao Thổ Tinh. Khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âm lịch, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Mỗi tháng cúng ngày 19 âm lịch, lúc 21 giờ, dùng 5 ngọn đèn , hương hoa, trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái . Lạy 5 lạy . Bài vị viết như sau :”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”.

8- Sao Thái Bạch (Kim tinh) : Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng năm âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

Thái Bạch: Sao Kim Tinh : Lại rất vui cho những người mang mệnh Thuỷ mệnh Kim, vì có quý nhân giúp, nên gặp sao này đi làm ăn xa có tiền tài của cải, trong gia đạo thêm người. Đối với người có mệnh Hỏa hay mệnh Mộc và nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng 5 âm lịch .

Mỗi tháng vào ngày Rằm (15 âm lịch) sao Thái Bạch giáng trần, khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19 – 21 giờ . Thắp 8 ngọn đèn , lạy 8 lạy về hướng chánh TÂY .

9- Sao Thủy Diệu (Thủy tinh) : Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Sao Thủy Diệu sao Thủy Tinh, là sao Phúc Lộc tinh. Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng , đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc .

Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 , 8 âm lịch, nên cúng giải hạn vào ngày 21 âm lịch, sao Thủy Diệu giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Thắp 7 ngọn đèn , lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ .

+ HẠN: Còn về hạn mỗi người hằng năm sẽ gặp một hạn có năm tốt có năm xấu, cách xem như đã chỉ dẫn phần xem sao Cửu Diệu và hạn như bảng trên, còn về tính chất thì:
1- Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng, hao tài.
2- Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi.
3- Ngũ Mộ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của.
4- Thiên Tinh (Xấu) bị thưa kiện, thị phi.
5- Tán Tận (Đại hạn) tật bệnh, hao tài.
6- Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên.
7- Địa Võng (Xấu) tai tiếng, coi chừng tù tội.
8- Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn.

+ Cách Hóa giải Vận hạn do sao Chiếu mệnh:
Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày nhất định. Để hóa giải vận hạn, cổ nhân thường cúng hay làm Lễ Dâng Sao Giải Hạn hằng tháng tại nhà hoặc tại chùa. Về thủ tục, mỗi tuổi khác nhau (về cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị, ngày cúng nhất định) nhưng có những điểm chung và riêng như sau:

Sắm lễ:
+ Lễ vật cúng sao đều giống nhau:
– Lễ vật gồm: Hương, Đèn, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối.
–       Lễ xong hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị (*).

* Chúng ta đang ở trong thời kỳ hậu Biển Đông, lúc này phong trào tẩy chay các yếu tố “ngoại lai – lai căn” đang lên rất cao. Trong nội dung bài viết này, tôi không đăng bài vị. Nếu muốn, thì tôi nghĩ, Bạn có thể viết tay bằng chữ Việt Nam thân yêu của chúng ta.

+ Màu sắc Bài Vị và cách bố trí nến trên bàn lễ khác nhau về chi tiết cụ thể:
Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc Bài Vị, nội dung chữ ghi trên Bài Vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.
+ Cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của Bài vị):

 

 Cách cúng sao giải hạn


Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giữa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là Bài Vị.

+ Cách viết Bài Vị và màu sắc Bài Vị cho từng Sao như sau:

baivi saochieu Cách cúng sao giải hạn


Bài Vị dán trên chiếc que cắm vào ly gạo và đặt ở khoảng giữa phía trong cùng của bàn lễ.

+ Mẫu văn khấn cúng giải Sao hạn như sau:

Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, dâng ba cây nhang, rồi khấn đọc:

– Nam mô A Di Đà Phật!
– Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật!
– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.
– Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.
– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Diên Thọ Tinh quân.
– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.
– Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.
– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Con tên là:………………………………………. Sanh ngày:…………………………
Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., , con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ Cầu An: giải hạn Sao …………………….. chiếu mệnh, và Hạn:………………………

Kính mong các Ngài chấp kỳ lễ bạc, chúng giám lòng thành, gia hộ ban phước, phù hộ độ trì, giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ, cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Kính cẩn cáo!

Nam mô A Di Đà Phật!

(Cúng 03 tuần (tức lần): Lễ lạy (số lạy theo quy định) và khấn đọc 03 lần rồi cáo và hạ lễ).





Theo phong thủy, để hóa giải những bất lợi của sao chiếu mệnh, có thể sử dụng cách đơn giản nhất là vật phẩm phong thủy. Cụ thể:
Tính chất sao Cửu Diệu và cách hóa giải ngũ hành của sao xấu và tăng cường cát khí cho ngũ hành của sao tốt bằng vật phẩm phong thủy như sau :
1- Sao La Hầu (hành Kim, xấu) : 
Sao La Hầu thuộc hành Kim, nên dùng hành Thủy để tiết khí hành Kim của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xám, màu xanh biển như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, thạch anh tóc tiên đen, hoặc đá mã não xanh dương, đá thanh kim xanh đậm, …

2- Sao Kế Đô (hành Thổ, xấu) : Hung tinh, kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám.

Sao Kế Đô thuộc hành Thổ, nên dùng hành Kim để tiết khí hành Thổ của sao xấu, như đeo đá quý màu trắng như: Thạch anh trắng…

3- Sao Thái Dương (hành Hỏa, tốt) : 
Sao Thái Dương thuộc hành Hỏa, nên dùng màu đỏ, màu hồng, màu tím để tăng cường cát khí của sao tốt chủ về tài lộc, như đeo trang sức đá quý màu đỏ, màu hồng, màu tím như: Thạch anh tím, Thạch anh hồng, mã não đỏ, Thạch anh tóc đỏ, Thạch anh hồng ưu linh, Ruby đỏ…Hoặc dùng màu xanh lá thuộc hành Mộc, để Mộc sinh Hỏa càng thêm tốt, như đeo đá quý màu xanh lá như: Chuỗi đá ngọc hồng lục bảo ruby xanh, Vòng tay ngọc Myanmar…

Nhưng sao Thái dương tinh (mặt trời) lại không hợp cho nữ giới. Chủ gặp tai ách. Sao Thái dương thuộc hành Hỏa, nên dùng hành Thổ để tiết khí hành Hỏa để hóa giải tai ách, như đeo trang sức đá quý màu vàng, màu nâu, như: Thạch anh vàng, Thạch anh tóc vàng, Thạch anh ưu linh nâu, hổ phách…

4- Sao Thái Âm (hành Thủy, tốt) : 
Sao Thái Âm thuộc hành Thủy, nên dùng màu đen để tăng cường cát khí hành Thủy của sao tốt chủ về danh lợi, hỉ sự, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xám, màu xanh biển như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, thạch anh tóc tiên đen, hoặc đá mã não xanh dương, đá thanh kim xanh đậm, …Hoặc dùng màu trắng thuộc hành kim, để Kim sinh Thủy càng thêm tốt, như đeo đá quý màu trắng như: Thạch anh trắng…

5- Sao Mộc Đức (hành Mộc, tốt) : 
Sao Mộc Đức thuộc hành Mộc, nên dùng màu xanh lá thuộc hành Mộc, để tăng cường cát khí của sao tốt chủ về tình duyên, hôn nhân, hạnh phúc, như đeo trang sức đá quý màu xanh lá như: Ngọc phỉ thúy,… Hoặc dùng màu đen thuộc hành Thủy, để Thủy sinh mộc càng thêm tốt, như đeo đá quý màu đen hoặc màu xanh dương như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc tiên đen, Lam Bảo (Ngọc lam)…

6- Sao Vân Hớn, hoặc Văn Hán (hành Hỏa, xấu) : 
Sao Vân Hớn thuộc hành Hỏa, nên dùng hành Thổ để tiết khí hành Hỏa của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu vàng, màu nâu, như: Thạch anh vàng, Thạch anh tóc vàng, Thạch anh ưu linh nâu, hổ phách…

7- Sao Thổ Tú (hành Thổ, xấu) : 
Sao Thổ Tú thuộc hành Thổ, nên dùng hành Kim để tiết khí hành Thổ của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu trắng, như: Thạch anh trắng …

8- Sao Thái Bạch (hành Kim, xấu) : 
Sao Thái Bạch thuộc hành Kim, nên dùng hành Thủy để tiết khí hành Kim của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xanh dương, như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, Đá thanh kim xanh dương…

9- Sao Thủy Diệu (hành Thủy, tốt) : 
Để tăng cường cát khí cho sao tốt Phước lộc tinh thuộc hành Thủy, chủ về về tài lộc hỉ, thì đeo trang sức đá quý màu đen, màu xanh dương, để tăng cường cát khí của sao tốt như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, Đá thanh kim xanh dương… Hoặc dùng màu trắng thuộc hành kim, để Kim sinh Thủy càng thêm tốt, như đeo đá quý màu trắng như: Thạch anh trắng…
 

 



2. HẠN THÁI TUẾ NĂM KỶ HỢI - 2019:

A- HẠN THÁI TUẾ:
Nguồn gốc Thái Tuế và quan niệm dân gian

hạn thái tuế và nguồn gốc sao thái tuế

Từ hàng ngàn năm trước, các nhà thiên văn học cổ đã phát hiện ra sao Mộc và chu kỳ vận chuyển của nó. Sao Mộc cổ nhân gọi là sao Tuế và coi sao Tuế ảnh hưởng lớn tới con người và mùa màng trên Trái Đất. Tuy nhiên, sao Mộc lại vận hành từ Tây sang Đông ngược với phương hướng của 12 Địa Chi. Thêm nữa, chu kỳ chính xác của sao Mộc là 11,86 năm ~ gần bằng chu kỳ 12 năm. Điều này gây khó khăn trong việc tính toán lịch biểu, thời tiết theo 12 địa chi, 12 cung hoàng đạo v.v.v Các nhà làm lịch toán cổ liền giả định một ngôi sao đối xứng với sao Mộc, có hướng vận hành ngược chiều sao Mộc, quỹ đạo đúng bằng 12 năm, trùng khớp phương vị của 12 Địa Chi. Ngôi sao giả đối xứng với sao Mộc (sao Tuế) đó gọi là sao Thái Tuế.

Hạn Thái Tuế là gì và năm hạn Thái Tuế Thái tuế còn gọi là Thái tuế tinh quân, Thái tuế chính là Mộc tinh (sao Mộc ) trên trời, bởi Mộc tinh cứ 12 tháng quay 1 vòng, cho nên người xưa gọi Mộc tinh là Tuế tinh hoặc Thái tuế; Thái tuế còn được gọi là Thái tuế tinh quân, hoặc Tuế quân, nó vừa là sao, lại vừa là thần linh trong tế lễ dân gian.

Ngày sinh của mọi người nói chung nếu xung với trị niênThái tuế thì trong dân gian gọi là phạm, còn gọi là xung Thái tuế. Vì thế, bất luận là loại nào, thì trong năm đó cũng chắc chắn là trăm sự không thuận, sự nghiệp nhiều trắc trở, nhiều bệnh tật, vì thế mà phải bái phụng Thái tuế tinh quân để giữ yên ổn. Mỗi một Lục thập hoa giáp lại có một Tuế thần luận trị riêng, luận trị tri tuế của năm ấy gọi là trị niên Thái tuế, nếu muốn biết được trị niênThái tuế của mình thì chỉ cần tìm xem tên của Lục thập hoa giáp mà mình thuộc về là sẽ tìm được.

Thế nào gọi là phạm Thái tuế? Phạm thực ra là “xung”, “xung” được phân thành “niên xung” và “đối xung”. “Niên xung” là chỉ năm cầm tinh, như năm nay là năm Tỵ thì người tuổi rắn gặp năm Hợi là xung; gọi là xung Thái tuế tức Tý Ngọ xung, Sửu Mùi xung, Dần Thân xung, Mão Dậu xung, Thìn Tuất xung, Tỵ Hợi xung; lấy năm Tỵ rắn làm ví dụ, Tỵ với Hợi xung nhau, vì thế người tuổi Hợi ở năm Tỵ sẽ là “đối xung”, phạm Thái tuế; những năm cầm tinh gặp “niên xung” hoặc “đối xung” thường đến chùa lễ Thái tuế thì mọi sự mới thuận lợi được.

Có thể chia ra làm các xung Thái Tuế như sau:
Trị Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế trùng với tuổi cầm tinh, đại diện cho vận trình năm đó có biến động, dễ buồn bực, dễ có bệnh tật... 

Xung Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế xung tuổi cầm tinh, đại diện cho vận trình năm đó sẽ có sự xáo trộn, có thay đổi lớn, nhiều chuyện lặt vặt.

Hình Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế hình tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó thị phi khá nhiều, dễ có tai ương vô vọng như phá sản...

Hại Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế hại tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó dễ có kẻ tiểu nhân quấy phá, nhưng chưa đến nỗi phải kị.  

Phá Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế phá tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó về công việc bị kẻ tiểu nhân ngáng trở gây mất tiền tài, phá sản...  


Hạn sao Thái Tuế:
Mỗi năm khi tương trùng cùng với sao Thái Tuế (sao Mộc) thì con giáp đó ắt có những khó khăn không thể tránh khỏi. Dựa vào mức độ tương trùng khác nhau thì mức độ trở ngại của các con giáp cũng khác nhau. 

Người phạm Thái tuế tâm tính bất an, nhân sự bất hòa, cảm thấy bị áp lực lớn về công việc, môi trường làm việc không tốt, bị sự hạn chế của điều kiện bên ngoài, cảm thấy bị bức bách. Lại thêm năm phạm Thái Tuế dễ phát sinh nhiều biến đổi, dễ có sự di chuyển, ngoại xuất, kết hôn, sinh con, chia tay...

Do đặc điểm tính chất hình thành mà sao Thái Tuế là sao xấu, nên quan niệm dân gian cho rằng những người trong năm mà "hình xung phá hoại" với Thái Tuế đều có sự không thuận lợi. Việc kiêng kỵ Thái Tuế tùy từng nơi, từng vùng mà liên quan cả tới việc xây dựng, cưới hỏi, xuất hành. Tuy nhiên với nguồn gốc hình thành sao Thái Tuế và kiến thức về thiên văn học hiện đại, ngày nay không có lý do gì để kiêng kỵ Thái Tuế một cách thái quá để nhiều khi bỏ lỡ cả thời gian và công việc.

Dân gian quan niệm trong năm phạm Thái Tuế thì trăm sự bất thuận, công danh sự nghiệp trắc trở, bệnh tật liên miên, vì thế mà phải bái phụng Thái Tuế tinh quân để giữ yên ổn. Những con giáp phạm Thái Tuế dưới đây phải hết sức lưu ý vấn đề này, tránh vướng vào hung họa:

+ Hạn Thái Tuế: Đây là hạn gặp “năm xung với Tuổi” nên xấu; vào hạn này sẽ gặp những chuyện không như ý: công việc có tiểu nhân ám hại, sự nghiệp gặp khó khăn, mọi việc không thuận lợi, bệnh tật, tai nạn…



 

Những tuổi gặp hạn Thái Tuế trong năm Kỷ Hợi - 2019: 

1. Hạn Thái Tuế là gì?

Trong Tử Vi Phong Thủy, Thái Tuế chính là tên gọi ngắn gọn của thần Thái Tuế (một trong số các vị thần trị niên). Hàng năm, các vị thần sẽ luân phiên cai quản trời đất, năm nào đến lượt thần Thái Tuế thì năm đó gọi là trị niên Thái Tuế.
Cần phải hiểu cho chính xác rằng, Thái Tuế vốn không phải hung thần, mà chính là hộ thần có sức ảnh hưởng lớn nhất trông coi và khống chế cát – hung họa – phúc, vận trình lưu niên từng năm của 12 con giáp. Mỗi con giáp sẽ phải hứng chịu những biến động khác nhau từ trị niên Thái Tuế.
Thái tuế chính là Mộc tinh (sao Mộc) trên trời, bởi Mộc tinh cứ 12 tháng quay 1 vòng, cho nên người xưa gọi Mộc tinh là Tuế tinh hoặc Thái Tuế. Thái Tuế còn được gọi là Thái Tuế Tinh Quân, hoặc Tuế Quân, vừa là sao, lại vừa là thần linh trong tế lễ dân gian.
Ngày sinh của mọi người nói chung nếu xung với trị niên Thái Tuế thì trong dân gian gọi là phạm, còn gọi là xung Thái tuế. Vì thế, bất luận là loại nào, thì trong năm đó cũng chắc chắn là trăm sự không thuận, sự nghiệp nhiều trắc trở, nhiều bệnh tật, vì thế mà phải bái phụng Thái Tuế Tinh Quân để giữ yên ổn.
Mỗi một Lục thập hoa giáp lại có một Tuế thần luận trị riêng, luận trị tri tuế của năm ấy gọi là trị niên Thái Tuế, nếu muốn biết được trị niên Thái Tuế của mình thì chỉ cần tìm xem tên của Lục thập hoa giáp mà mình thuộc về là sẽ tìm được.
Thế nào gọi là phạm Thái Tuế? Phạm thực ra là “xung”, “xung” được phân thành “niên xung” và “đối xung”. “Niên xung” là chỉ năm cầm tinh, như năm 2019 là năm Hợi thì người tuổi Tỵ gặp năm Hợi là xung; gọi là xung Thái tuế tức Tý Ngọ xung, Sửu Mùi xung, Dần Thân xung, Mão Dậu xung, Thìn Tuất xung, Tỵ Hợi xung; lấy năm Tỵ rắn làm ví dụ, Tỵ với Hợi xung nhau, vì thế người tuổi Hợi ở năm Tỵ sẽ là “đối xung”, phạm Thái tuế; những năm cầm tinh gặp “niên xung” hoặc “đối xung” thường đến chùa lễ Thái tuế thì mọi sự mới thuận lợi được. Có thể chia ra làm các xung Thái Tuế như sau:
Trị Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế trùng với tuổi cầm tinh, đại diện cho vận trình năm đó có biến động, dễ buồn bực, dễ có bệnh tật…
Xung Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế xung tuổi cầm tinh, đại diện cho vận trình năm đó sẽ có sự xáo trộn, có thay đổi lớn, nhiều chuyện lặt vặt.
Hình Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế hình tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó thị phi khá nhiều, dễ có tai ương vô vọng như phá sản…
Hại Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế hại tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó dễ có kẻ tiểu nhân quấy phá, nhưng chưa đến nỗi phải kị.
Phá Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế phá tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó về công việc bị kẻ tiểu nhân ngáng trở gây mất tiền tài, phá sản…
Mỗi năm khi tương trùng cùng với sao Thái Tuế (sao Mộc) thì con giáp đó ắt có những khó khăn không thể tránh khỏi. Dựa vào mức độ tương trùng khác nhau thì mức độ trở ngại của các con giáp cũng khác nhau.
Người phạm Thái tuế tâm tính bất an, nhân sự bất hòa, cảm thấy bị áp lực lớn về công việc, môi trường làm việc không tốt, bị sự hạn chế của điều kiện bên ngoài, cảm thấy bị bức bách. Lại thêm năm phạm Thái Tuế dễ phát sinh nhiều biến đổi, dễ có sự di chuyển, ngoại xuất, kết hôn, sinh con, chia tay…
Năm 2019 là năm Kỷ Hợi, theo xung khắc ngũ hành có tứ hành xung Dần – Thân – Tị – Hợi, dự đoán 4 con giáp sẽ vướng phải họa hại trong nhiều phương diện chính là: Người tuổi Hợi, tuổi Dần, tuổi Tị và tuổi Thân. Cụ thể như sau:
Con giáp tuổi Hợi – TRỊ (TRỰC – CHÍNH)
Năm 2019 là năm Kỷ Hợi, năm tuổi của con giáp này. Vạn sự năm tới cần cẩn trọng và nghiêm cẩn thực hiện, làm gì cũng cân nhắc kĩ càng, không thể hồ đồ thiếu sót hoặc quyết định liều lĩnh, vội vàng. Ngoài việc phạm Thái Tuế, họ sẽ vướng thêm họa tiểu hao nên đa phần sự nghiệp sẽ gặp trắc trở, khó thành.
Khi kết giao bạn bè cần tinh ý đề phòng kẻ xấu hãm hại, làm việc cũng cần cố gắng nỗ lực hơn người khác rất nhiều mới có thể chạm tay tới thành công. Đồng thời khi giao tiếp nên mở lòng vừa phải, hạn chế bị kẻ xấu lừa gạt, dụ dỗ. Nhưng nếu gặp chuyện bất như ý cũng chớ nên bận tâm quá mức để đẩy lùi và rũ bỏ sự mệt mỏi trong tinh thần.
Để giảm thiểu khó khăn, mệt mỏi, con giáp tuổi Hợi có thể thỉnh vòng phong thủy màu đỏ, đeo đều đặn 24/24 và năng làm việc thiện tích đức. Sự ảnh hưởng của trị niên Thái Tuế khi đó sẽ được giảm thiểu phần nào.

Con giáp tuổi Thân (HẠI)

Dự kiến, năm 2019, con giáp tuổi Thân suốt 365 ngày làm việc sẽ dễ gặp một vài vấn đề nghiêm trọng trong giao tiếp và rất hiếm khi vượng vận quý nhân. Nếu không biết kiếm chế và hay nổi nóng, họ sẽ thường xuyên vướng vào khẩu thiệt, thị phi, từ tranh cãi nhỏ có thể nâng lên thành kiện tụng, tố cáo nặng nề.
Chính vì thế, vào năm Kỷ Hợi phạm Thái Tuế, con giáp tuổi Thân cần chú ý kiềm chế, giữ gìn trong lời ăn tiếng nói, hạn chế kiện tụng, đấu khẩu trong mọi tình huống. Càng là chỗ thân tình thì lại càng phải tế nhị, giữ ý, không được quá thả lỏng, buông tuồng.
Vận số 12 con giáp nhắc nhỏ rằng cách hóa giải thực tế và tốt nhất cho người cầm tinh con khỉ năm tới chính là tu tâm dưỡng tính bằng cách thiền định hoặc tham gia các lớp tập Yoga. Họ càng mềm tính, nền nã thay đổi bản thân và hướng thiện bao nhiêu sẽ càng gặt hái nhiều thành công và khắc chế hung hại tốt bấy nhiêu.

Con giáp tuổi Dần (PHÁ)

Con giáp tuổi Dần năm 2019 được vận số 12 con giáp nhận định là sẽ dễ mắc sai lầm trong kinh tế. Khi quyết định thay đổi bất ngờ, đầu tư tài chính với các dự án nguồn vốn lớn hoặc tầm trung cần hết sức cẩn trọng và kĩ càng, tránh vướng mắc bất ổn hay gặp phải các sự cố khách quan, khó lòng kiểm soát.
Ngoài ra con giáp tuổi Dần nên đặc biệt lưu tâm tới ăn uống, đề phòng các bệnh về huyết áp. Họ cũng cần hạn chế đi xa, trong lưu thông hàng ngày cần chú ý đảm bảo an toàn, tránh va chạm.
Cách hóa giải hữu ích nhất cho họ năm 2019 chính là giữ cho sức khỏe an toàn và vượng vận bằng cách năng vận động, chịu khó tập thể thao từ các môn như đá bóng, cầu lông, chạy bộ. Tốt nhất nên siêng năng đến phòng tập gym và kiên trì luyện tập thể dục thể thao.
Sức khỏe càng sụt giảm thì họ càng dễ mệt mỏi và bị ảnh hưởng nặng trong tinh thần về việc phạm Thái Tuế. Khi tâm thế bình ổn, họ sẽ tư duy nhạy bén và vượt qua các khó khăn một cách đơn giản, hiệu quả.

Con giáp tuổi Tị (XUNG)

Năm 2109, người tuổi Tị được nhận định là sẽ gặp không ít khó khăn trong sự nghiệp vì phạm Thái Tuế. Họ sẽ dễ gặp trắc trở ở chỗ làm, dễ bị mâu thuẫn, vướng mắc đặc biệt là với cấp trên và cấp dưới. Những mối hệ xã giao của họ với bạn bè, người thân cũng khá mong manh và không mấy thuận lợi.
Trong giao tiếp người tuổi Tị cần cẩn trọng, không văng tục chửi bậy. Cách hóa giải tốt nhất là ngày mùng 1 và ngày rằm hàng tháng nên năng đi chùa làm việc thiện. Khi xuất hành, tránh chọn hướng Đông Nam, giường ngủ và bàn làm việc nên tránh kê theo hướng này.

2. Người tuổi Dần, Thân, Tị, Hợi cần chú ý điều gì trong năm phạm Thái Tuế?
Chú ý an toàn bản thân

Trong năm 2019, người tuổi Dần, Thân, Tị, Hợi, nhất là người già, trẻ em và thai phụ cần phải lưu ý đặc biệt về vấn đề sức khỏe. Chịu sự ảnh hưởng của phạm Thái Tuế nên có thể phải chịu tổn hại đến sức khỏe, cũng dễ gặp phải tai họa bất ngờ.
Tốt nhất, bản mệnh nên hạn chế tham gia những hoạt động có tính chất mạo hiểm cao như leo núi hay lặn biển… Người lái xe cần tuân thủ luật giao thông, chớ nên lái xe khi say rượu bia hay mệt mỏi quá độ. Lái xe an toàn là có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

Tắm nhiều

Nếu trong năm cần phải tham gia những kì thi hay hoạt động gì đó quan trọng, bản mệnh có thể tắm nhiều hơn, tiếp xúc với nước nhiều hơn. Nước là nguồn sinh tài lộc, có thể giúp cho bản thân cải thiện vận trình, lại giúp giải tỏa căng thẳng, phát huy được năng lực của mình ở mức tốt nhất.

Không nên treo chuông gió

Bản mệnh chú ý trong năm phạm Thái Tuế chớ nên treo chuông gió trong phòng ngủ của mình, đó là vì chuông gió trong phong thủy có âm khí khá nặng, sẽ ảnh hưởng lớn đến trường khí của gia chủ, gây rối loạn tâm trí, hại nhiều hơn lợi.

Giữ tinh thần lạc quan

Trong năm 2019 này, chắc chắn bạn sẽ gặp phải nhiều chuyện trắc trở lận đận, cần phải giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ. Khi gặp chuyện chớ hoảng loạn mà phải bình tĩnh suy nghĩ, cẩn trọng xử lý, nóng vội sẽ làm hỏng việc.

Tìm cách hóa giải Thái Tuế

Trong năm này, bản mệnh nhất định phải tìm cách hóa giải Thái Tuế, nếu không khi hung tinh lâm môn sẽ trở tay không kịp. Ngoài việc đeo những vật cát tường như túi thơm “Từ Nguyên Các Tạ Thái Đại Tướng Quân Hóa Thái Tuế”, bản mệnh nên chọn ngày lành năng đến chùa chiền bái Thái Tuế, giảm bớt tai ách cho mình.
Năm nay là năm 2019 chính là Quan Tạ Thái đương lệnh…nắm quyền quyết định và là giải hạn thái tuế xấu cho tuổi Dần, Thân, Tỵ và Hợi.
Thái tuế là gì? tại sao phạm thái tuế? Tuổi nào phạm thái tuế trong năm nay? Năm nay vị nào cai quản thái tuế? Cách cúng giải thái tuế như thế nào? pháp khí phong thủy thái tuế mua ở đâu? Nếu bị thái tuế chiếu mạng thì bị ảnh hưởng gì trong năm? Cúng giải thái tuế ở đâu? Văn khấn cúng giải thái tuế và ngài thái tuế trong năm 2019 danh hiệu tên gì?
 
Trên đây là những câu hỏi thường xuyên cho mỗi năm của gia chủ khi rơi vào năm phạm thái tuế, trực thái tuế, xung thái tuế, hình thái tuế và hại thái tuế.
Thái tuế là gì mà ai cũng phải lo sợ?
Thái tuế chính là thái tuế tinh quân hay còn gọi là Tuế quân. Thái Tuế là sao Mộc trên bầu trời, cứ 12 tháng lại vận hành 1 lần, ứng với thời gian 1 năm trôi đi nên theo quan niệm dân gian, nó còn được gọi là Thái Tuế.
Thế nào là phạm Thái Tuế?
Tùy vào năm sinh của một người, nếu như nó tương đồng với Thái Tuế trực niên thì được gọi là Phạm Thái Tuế, còn nếu xung khắc với trực niên thì là Xung Thái Tuế.
Tuổi nào năm nay bị Thái tuế?
Trong năm 2019 năm kỷ Hợi thì ai tuổi con heo (lợn, hợi) thì xem như phạm chính thái tuế sát (kỷ hợi, tân hợi, quý hợi, ất hợi, đinh hợi) còn tuổi dần, thân, tỵ thì gọi là xui rủi “ăn theo” thái tuế trực niên của năm (giáp dần, canh dần, mậu dần, bính dần, nhâm dần, mậu thân, bính thân, giáp thân, canh thân, nhâm thân, ất tỵ, tân tỵ, đinh tỵ, quý tỵ, kỷ tỵ) thì những tuổi này mức độ xui rủi trong năm cũng không hề ít…do vậy việc cúng kiến và thỉnh những pháp khí để hóa giải là vô cùng quan trọng.
Tuổi phạm thái tuế? Và tuổi nào nặng nhất?
Trả lời: 1959, 1971, 1983, 1995, 1997, 1974, 1950, 2010, 1998, 1986, 1962, 1968, 1956, 1944, 2004, 1980, 1992, 1965, 2001, 1941, 1977, 1953, 1989, 2013, 2007
Năm 2019 thì tuổi Hợi nặng nhất, nhất là tuổi 1959 Kỷ Hợi, 1983 Qúy Hợi, 1953 Qúy Tỵ. Do vậy 3 tuổi này phải hết sức cẩn trọng cho bản thân mình.
Tất cả tuổi trên đều bị Thái tuế chiếu hạn, nhưng phân tích cho rõ thì tuổi nào là tuổi chính thái tuế, xung thái tuế, hại thái tuế và phá thái tuế?
Thái tuế tại Hợi.
Xung thái tuế tại Tỵ.
Hại thái tuế tại Thân.
Phá thái tuế tại Dần.
Phạm Thái Tuế có ý nghĩa như thế nào?
Theo quan niệm dân gian, phạm Thái Tuế có thể thể hiện qua nhiều hình thức: Hại Thái Tuế, Xung Thái Tuế, Phá Thái Tuế, Hình Thái Tuế, Khắc Thái Tuế…
Năm nay 2019 vị nào cai quản thái tuế?
Theo vận hành niên từng năm, thì chính vị cai quản thái tuế trong năm 2019 năm kỷ Hợi chính là Quan Tạ Thái thái tuế tinh quân chiếu lệnh.
Cách cúng giải thái tuế như thế nào?
Tất cả các tuổi nêu trên thì phải cúng thái tuế tất cả và đây là việc cảnh báo có thật…nếu đúng ngay tử vi có xui rủi thì ngay năm thái tuế chiếu mạng nó sẽ hại chúng ta nhiều thứ mà không hề trở tay kịp.
Khi xảy ra chính thái tuế, xung thái tuế, hại thái tuế và phá thái tuế thì mức độ xui rủi sẽ như thế nào?
Thông thường kinh nghiệm cho thấy xảy ra như sau:
Tai nạn giao thông, bệnh tật triền miên, bị đuổi việc, ly dị, gây lộn bất hòa với mọi người từ trong gia đình luôn xã hội, bị thị phi xấu, đánh lộn, tranh giành, tai nạn những cái không ngờ đến, làm ăn lụi bại, mở cửa hàng kinh doanh đều bị thất…thậm chí nếu trong tử vi của các bạn quá xấu có thể xảy ra tuyệt mạng.
Lưu ý có 5 điều cần cảnh giác:
Không nên và hạn chế đi đám ma.
Không nên vào nhà hộ sinh thăm bà đẻ hoặc vào nhà thăm người đẻ.
Không nên đến chỗ hoang vu, hẻo lánh và đêm khuya.
Không nên quá tiến hành những chuyện đại sự.
Không nên đứng ra giúp đở, bảo đảm cho người khác.
Không nên cho vay mượn tiền.
Không nên động thổ hướng Hợi so với các tuổi dần, thân, tỵ và hợi
Tuy nhiên, không phải hoàn toàn sẽ xảy ra những sự việc xấu hoàn toàn 100% nhưng tùy theo mức độ nặng hay nhẹ do phúc đức chính gia chủ. Chính vì thế…! Chúng ta nên giải trừ cúng kiến là tốt nhất cho chính bản thân mình là đều cần thiết.
Hỏi: Vậy đầu năm đi vào chùa cúng kiến giải Thái tuế có tốt không?
Trả lời: Việc đầu năm xin cúng giải tại chùa chiền là tốt. Nhưng chính bản thân chúng ta phải tự mong cầu hóa giải mới là tốt nhất.
 
Hỏi: Vậy khi nào mới cúng được?
Trả lời: Cúng vào những ngày đầu năm; hoặc ngay lúc cúng giao thừa vừa xong, thì sẵn dịp xin cúng giải thái tuế luôn càng tốt.
Lưu ý: Thái tuế luôn được tính từ đầu năm âm lịch. Nếu các bạn phạm thái tuế thì bước vào đầu năm là phạm liền, nhưng thùy theo người. Có người thì bị xui ngay ngày sinh nhật của mình và nó kéo dài tới năm sau.
Ví dụ: Bạn sanh 12/12/1983 âm lịch thì chắc bạn sẽ tưởng rằng năm 2019 tôi đã phạm Thái Tuế của năm này và sang năm 2020 là tôi sẽ hết hạn xui của mình. Thật sự không phải vậy…! nó sẽ phạm đến 12/12/2020 (tròn năm tuổi) do vậy, khi chấn giải Thái tuế thì phải để hết trọn một năm 37 tuổi…rồi mới hóa đốt.


 
Văn khấn Thái tuế 2019 năm Kỷ Hợi
Nam mô thập phương tam thế nhất thiết chư phật!
Nam mô Bổn sư Thích ca mâu ni phật!
Nam mô Phật mẫu, Thiên mẫu, Thánh mẫu!
Nam mô 108 danh, 12 khế vô cấu tán thán Phật Mẫu!
Nam mô Dược sư lưu ly quang như lai, cỏi lưu ly phương đông cùng nhất thiết chư phật!
Nam mô giáo chủ mật tông di lặc tôn phật!
Nam mô Quán tự tại bồ tát ma ha tát!
Nam mô các chư vị Phật, các chư vị đại bồ tát và cùng các vị thần linh!
Phụng thỉnh ! 
Tam tinh Chiếu Hiệu Lệnh, Thiên Thượng Nhật Nguyệt lai cộng ứng, Nam Đẩu Bắc Đẩu thôi Ngũ Hành!
Úm… Phật Hiển Linh sắc chân lệnh, Bát Quái Tổ Sư kỳ trung hình, ngọc chỉ phụng lệnh Thái Tuế Mậu Tuất Niên, Trực Niên Tạ Thái Đại Tướng Tinh Quân đáo thử trấn, Thất Tinh Ngũ Lôi hộ lưỡng biên, Lục Giáp thần tướng đáo cung tiền, Lục Đinh thiên binh thủ hậu doanh, Thiên Cung Tứ Phúc Thần cộng giáng, chiêu tài tiến bảo tối đương minh
Đệ tử con tên là ……………………………………………………Tuổi:………….., sanh năm:…………Năm: (vd: năm Đinh Mùi )
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………..
Nhất tâm tam khấu bái, bái thỉnh Thái Tuế Tinh Quân bảo an ninh, Trấn Trạch Quang Minh Nhân Tôn Kính, các gia bình an Vạn Sự hưng, bảo mệnh hộ thân thả trấn trạch, trực niên Thái Tuế 2019 giáng lai lâm. Cấp cấp như luật lệnh.” 
 
 



 
 
3. Những điều kiêng kị trong năm 2019 đối với con giáp phạm Thái Tuế
 
Người bị phạm Thái Tuế thường đường tình cảm rất tệ, sự nghiệp cũng khó bề phát triển, luôn bị kẻ tiểu nhân đứng sau phá hoại, ngáng trở. Người phạm Thái Tuế mà thấy trên cơ thể xuất hiện nốt ruồi khổ tình thì cần phải đặc biệt cẩn trọng. Các con giáp phạm Thái Tuế trong năm nên chú ý, tốt nhất chớ nên quên những việc sau.
 
 



 



HÓA GIẢI: Hạn này thượng (dán) bùa Thái Tuế trước cửa nhà vào cuối năm cũ, đầu năm mới; Ngoài ra còn có pháp treo cuốn lịch Tàu (bên trong có đạo bùa Thái Tuế) ở khu vực gần cửa ra vào.


&&& Những cách khác để hóa giải tai kiếp phạm Thái Tuế
Nên tham gia nhiều các việc hỷ như dự đám cưới, chuyển nhà, chúc thọ…
Nếu có kế hoạch kết hôn, sinh con hay khởi nghiệp thì càng tốt.
Không nên tham gia nhiều chuyện tang tóc, bệnh tật.
Bất cứ biến động nào trong năm cũng cần phải suy xét cẩn thận, nên tham khảo ý kiến của người lớn tuổi.
Chủ động kiểm tra sức khỏe hàng năm, hiến máu để hóa giải họa huyết quang.
Năng làm việc thiện, phóng sinh, tích đức hành thiện…
Hạn chế đi đám ma, đám hiếu
Tuy người bị phạm Thái Tuế vận trình trong năm chưa chắc đã lúc nào cũng tệ, nhưng lưu niên ngũ hành sinh khắc tạo ra sức mạnh vô cùng to lớn, sẽ gây ra những biến đổi không thể nào lường trước, khiến cho ngũ hành trong mệnh lý cũng nảy sinh thay đổi. Trong thời gian này mệnh chủ nên hạn chế đi đám hiếu, đám ma, tham gia những chuyện xui xẻo… đều không tốt cho vận trình của Thái Tuế. Nếu nhất định phải tham gia thì cố gắng tránh không làm bước cuối cùng trong hành trình, xoay lưng về phía bia mộ thì sẽ tốt hơn.
 
-       Không nên vào phòng sinh thăm bà đẻ
 
Theo quan niệm dân gian, sinh nở là chuyện vô cùng xui xẻo, vì trong quá trình sinh sản bị thoát mất nhân khí. Điều này gây ra những chuyện không may, dù bản thân chuyện sinh nở là chuyện vui mừng cát khánh. 
 
Người phạm Thái Tuế trong năm 2019 nên hạn chế vào phòng thăm bà đẻ, nếu nhất định muốn đi thì nên chuẩn bị sẵn bao lì xì cho đứa bé để lây chút khí lành.
- Không đến những nơi hoang vu, hẻo lánh
Những nơi hoang vắng, âm u, nhà cửa cũ kĩ, đổ nát hay rừng rú đều là những nơi thiếu hụt dương khí mà âm khí lại cực vượng nên nếu sức mạnh ngũ hành trong năm của người phạm Thái Tuế có những thay đổi bất thường thì thường nguyên khí sẽ rất yếu ớt. Đến nơi thiếu dương khí, có thể sẽ khiến cho vận trình thay đổi theo hướng tiêu cực, bản mệnh bị phá hoại mọi thứ, nên cố gắng tránh.
- Không tiến hành chuyện lớn, chuyện đại sự
Tốt nhất, nếu gặp những chuyện có tính biến động lớn hoặc biến hóa vô lường thì nên bất động mới được an lành. Vạn sự cần phải nhẫn nại mới là thượng sách.
 
-        Không nên đứng ra giúp đỡ hay bảo đảm cho người khác bất cứ lúc nào
 
Phạm Thái Tuế tối kị bốc đồng, xốc nổi, đứng ra lo chuyện bao đồng, giúp đỡ người không quen biết hay giúp bạn bè đứng ra đảm bao để vay mượn tiền bạc… Những hành động thiếu suy nghĩ sẽ khiến cho bạn vướng phải phiền phức, rắc rối, thậm chí có thể bị họa đao thương hay vướng phải kiện tụng, nên lánh đi là hơn.


 


B- THÁI TUẾ SÁT:
Trong lịch Vạn sự chúng ta thường thấy các tuổi 13, 25, 37, 49, 61, 73…là gặp năm Thái Tuế. Bởi vì Địa chi của năm đó giống như Địa chi năm mình sinh ra, thường gọi là phạm Thái Tuế, hay còn gọi là gặp năm tuổi…
Còn trong Phong Thủy, Thái Tuế có ảnh hưởng rất lớn và những ảnh hưởng đó lại là không tốt, khi Thái tuế bay đến ngay hướng nhà ta đang ở, hoặc hướng công ty, cửa hàng, văn phòng… Sẽ sinh ra biết bao nhiêu chuyện như thị phi, kiện tụng, tranh chấp, tiểu nhân, tai ương…Mà ta thường gọi là gặp thời vận xấu, mà ít ai ngờ là hướng nhà mình đang ở gặp phải Thái Tuế Sát!
Để biết hướng nhà hoặc công ty, văn phòng, cửa hàng của ta đến năm nào thì phạm Thái Tuế sát, thì tham khảo vào sự sắp xếp như sau:
Nhà ở hướng Bắc, thì đến năm Tý là phạm Thái Tuế.
Nhà ở hướng Đông Bắc, thì đến năm Sửu, Dần là phạm Thái Tuế.
Nhà ở hướng Đông, thì đến năm Mẹo là phạm Thái Tuế.
Nhà ở hướng Đông Nam, thì đến năm Thìn, Tỵ là phạm Thái Tuế.
Nhà ở hướng Nam, thì đến năm Ngọ là phạm Thái Tuế.
Nhà ở hướng Tây Nam, thì đến năm Mùi, Thân là phạm Thái Tuế.
Nhà ở hướng Tây, thì đến năm Dậu là phạm Thái Tuế.
Nhà ở hướng Tây Bắc, thì đến năm Tuất, Hợi là phạm Thái Tuế.

Cụ thể năm Kỷ Hợi (2019): Nếu hướng nhà ta đang ở, hoặc hướng công ty, cửa hàng, văn phòng…là hướng Tây Bắc thì phạm Thái Tuế sát.
Đặc biệt chú ý: Nếu tuổi Dậu, có nhà ở hướng Tây, hoặc hướng công ty, cửa hàng, văn phòng là hướng Tây mà gặp năm Thái Tuế sát vào năm Dậu, thì vận hạn lại càng xấu hơn…

 

 

3. HẠN TAM TAI:

 

Tuổi
(Tam hợp)
Gặp Tam Tai tại ba năm
Thân - Tý - Thìn Dần, Mão, Thìn
Dần - Ngọ - Tuất Thân, Dậu, Tuất
Tỵ - Dậu - Sửu Hợi, Tý, Sửu
Hợi - Mão - Mùi Tỵ, Ngọ, Mùi
 
 

Theo phong tục và chiêm nghiệm của các nhà Chiêm Tinh. Ngoài việc cúng Sao giải Hạn hằng năm, những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải hạn, cụ thể như năm Kỷ Hợi (2019) thì có 3 tuổi như sau bị hạn Tam Tai: Tuổi Tỵ, tuổi Dậu, tuổi Sửu.

Khi vào vận tam tai thì hay khốn đốn, trắc trở, vất vả. Đặc biệt là khi cả vợ chồng cùng nằm trong tam hợp tuổi nói. Mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng nặng đến gia đình. Đó cũng là thiệt thòi của các tuổi hợp. Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn rải rác sẽ đỡ áp lực hơn.

* Tổng hợp các nhận định về hạn Tam tai: 

- Hạn tam tai là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người , cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất.

- Có lý thuyết giải thích :
Tam: Ba, số 3, thứ ba.
Tai: tai họa, họa hại.
Tam tai là ba tai họa, gồm: Hỏa tai, Thủy tai, Phong tai.
+ Hỏa tai là tai họa do lửa cháy, như cháy nhà, cháy rừng.
+ Thủy tai là tai họa do nước gây ra, như lũ lụt, sóng thần.
+ Phong tai là tai họa do gió gây ra, như bão, lốc.

Ngoài ra còn có Tiểu Tam tai là ba thứ tai họa nhỏ, gồm: Cơ cẩn chi tai (đói khát) Tật dịch tai, Đao binh tai.
+ Cơ cẩn chi tai là tai họa do mất mùa lúa và rau.
+ Tật dịch tai là tai họa do bịnh dịch truyền nhiễm.
+ Đao binh tai là tai họa do chiến tranh.

- Quan điểm chung cho rằng: Không phải lúc nào cũng tai họa nhưng thường đến năm Tam tai hay gặp nhiều vất vả khó khăn xảy ra.Nhập hạn tam tai thường gặp nhiều trở ngại, rủi ro , hoặc khó khăn trong công việc. Không nên tạo hay mua bán nhà đất, tu sửa trong những năm hạn này. Với việc kết hôn có quan điểm cho rằng ảnh hưởng, có quan điểm không.


– Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam Tai:
+ Tính tình nóng nảy bất thường.
+ Có tang trong thân tộc.
+ Dễ bị tai nạn xe cộ.
+ Bị thương tích.
+ Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.
+ Thất thoát tiền bạc.
+ Mang tiếng thị phi.
+ Tránh cưới gả, hùn vốn, mua nhà và kỵ đi sông đi biển.

Tam Tai thuộc Thần Sát nhưng không nhất thiết khi gặp là xấu mọi sự, nếu không xét việc sinh khắc giữa Cung Năm hiện hành với Cung Tuổi.

Ví dụ : các tuổi Hợi, Mão, Mùi tam hợp, gặp ba năm tam tai là Tỵ, Ngọ, Mùi, lấy cung tuổi và cung năm Can Chi hiện hành trong Lục Thập Hoa Giáp để tính:
– Như tuổi Đinh Hợi thuộc cung Cấn, gặp năm Đinh Tỵ thuộc cung Khôn là phúc lộc trùng trùng, chức vị thăng tiến (tốt), gặp Mậu Ngọ cung Chấn có thương tổn, làm nhiều nhưng lợi chẳng bao nhiêu (xấu), và gặp Kỷ Mùi cung Tốn số vất vả nhưng chỉ đủ cơm áo (bán hung).

– Tuổi Ất Mão thuộc cung Ly, gặp Đinh Tỵ (Khôn) tuy không gian nan nhưng có nhiều lo nghĩ (bán hung), gặp Mậu Ngọ (Chấn) dù Mộc sinh Hỏa nhưng tài lộc giữ không bền (bán hung), gặp Kỷ Mùi (Tốn) như lửa gặp gió, nếu có cơ hội nên khởi sự ngay (tốt).

– Tuổi Quý Mùi thuộc cung Kiền gặp Đinh Tỵ (Khôn) có phúc âm tổ đường công danh sự nghiệp vững (tốt), gặp Mậu Ngọ (Chấn) toại ý nhưng không toại chí vì lộc không to (thứ cát), gặp Kỷ Mùi (Tốn) Xuân Hạ mới có lộc, Thu Đông kém lộc (bán cát bán hung).

- Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam tai:
+ Tính tình nóng nảy bất thường.
+ Có tang trong thân tộc.
+ Dễ bị tai nạn xe cộ.
+ Bị thương tích.
+ Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.
+ Thất thoát tiền bạc.
+ Mang tiếng thị phi.
+ Tránh cưới gả, hùn vốn, mua nhà và kỵ đi sông đi biển.
Tiếp tục làm những việc đã làm từ trước thì thường không bị ảnh hưởng nặng. Không nên khởi sự trong những năm bị Tam tai.

- Khi xét hạn Tam tai người ta hay xem kết hợp lá số của thân chủ.
Nếu các yếu tố trong lá số tốt, có nhiều sao hay cách cục hóa giải thì cũng làm giảm bớt, nếu trong hạn của lá số xấu thì sẻ bị xấu thêm , khó mà tránh đuọc tai hoạ .

* Lý thuyết cụ thể hóa hạn Tam tai theo từng năm (3 năm)

1. Tam hợp Dần Ngọ Tuất - hạn Tam Tai là 3 năm Thân Dậu Tuất
+ Vào năm Thân thì gặp Thiên Hoàng Tinh Quân tắc bị thiên hành chi hữu, khủng cụ chi họa
+ Vào năm Dậu thì gặp Thiên Đối Tinh Quân tắc hữu đối thủ hoặc đối thủ dĩ hoàng thiên
+ Vào năm Tuất thì gặp Địa Tai Tinh Quân tắc hữu tai hại vi thổ địa

2. Tam hợp Thân Tý Thìn - hạn Tam Tai là Dần Mão Thìn
+ Vào năm Dần thì gặp Thiên Cổ Tinh Quân tắc vật hại nhân hoặc vi trùng vi hại hoặc bị mê hoặc chi bệnh
+ Vào năm Mão phùng Thiên Hình Tinh Quân tắc bị pháp luật hình phạt hoặc cập đao thiết nhi xuất hành dã, bị giải phẫu
+ Vào năm Thìn ngộ Thiên Kiếp Tinh Quân tắc cướp đạo nhi thất tài vật hoặc bị uy quyền bức bách, cướp bóc tổn thất tài vật

3. Tam hợp Tỵ Dậu Sửu - hạn Tam Tai là Hợi Tý Sửu
+ Vào năm Hợi ngộ Thiên Bại Tinh Quân tắc bị bại hoại sự nghiệp hoặc bại hoại tài sản hoặc bại hoại gia phong
+ Vào năm Tý ngộ Địa Vong Tinh Quân tắc bị tai hại vi thổ địa nhi tổn thất hoặc thổ động nhi bệnh tật
+ Vào năm Sửu ngộ Thổ Hình Tinh Quân tắc vi thổ địa nhi cập hình phạt hoặc tổn thất điền địa hoặc vị thổ địa đông nhi hữu tai

4 . Tam hợp Hợi Mão Mùi - hạn Tam Tai là Tỵ Ngọ Mùi
+ Vào năm Tỵ ngộ Âm Mưu Tinh Quân tắc hữu thù địch chi nhân mưu vi hại (bị người mưu hại)
+ Vào năm Ngọ phùng Hắc Sát Tinh Quân tắc hữu hắc ám sự (việc mờ ám có hại)
+ Vào năm Mùi ngộ Bạch Sát Tinh Quân tắc tổn thất tài vật hoặc hữu tang sự bạch y bạch cẩn. (cử mặc đồ trắng)

* Để giải hạn Tam tai người ta thường hay cúng giải hạn.

- Quan niệm có các vị thần giáng hạ cho từng năm (năm - thần - ngày cúng - hướng):

+ Năm Tý, ông thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng bắc.
+ Năm Sửu, ông Địa Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông bắc.
+ Năm Dần, ông Thiên Linh, cúng ngày rằm, lạy về hướng đông bắc.
+ Năm Mão, ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông.
+ Năm Thìn, ông Thiên Kiếp, cúng ngày 13, lạy về hướng đông nam.
+ Năm Tỵ, ông Hắc Sát, cúng ngày 11, lạy về hướng đông nam.
+ Năm Ngọ, ông Âm Mưu, cúng ngày 20, lạy về hướng nam.
+ Năm Mùi, ông Bạch Sát, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.
+ Năm Thân, ông Nhân Hoàng, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.
+ Năm Dậu, ông Thiên Hoạ, cúng ngày mồng 7, lạy về hướng tây.
+ Năm Tuất, ông Địa Tai, cúng ngày mồng 6, lạy về hướng tây bắc.
+ Năm Hợi, ông Địa Bại, cúng ngày 21, lạy về hướng tây bắc.

- Xác định ngũ hành ứng với từng năm (năm nào hành đó):
+ Hành KIM : Thân_Dậu.
+ Hành MỘC : Dần_Mão
+ Hành THỦY : Hợi_Tý.
+ Hành HỎA : Tị_Ngọ
+ Hành THỔ : Thìn_Tuất_Sửu_Mùi.

- Cách cúng giải hạn của người xưa (cách này có phần hơi tỉ mỉ quá. Thực ra đối với các vị thần nói chung chỉ cần ý tâm nghiêm chỉnh là ứng, lễ tại tâm, lấy công đức làm lễ là chuẩn nhất)

Ngày cúng tắm rửa sạch sẽ, rôì cắt một ít tóc, một ít móng tay móng chân, cắt một miếng vạt áo cũ của người đó, gói chung lại thành một túi nhỏ.
*Thời gian:- 18--20 giờ.
*Địa điểm:- Ngã ba đường (lớn càng tốt)

Vật cúng gồm có, 3 ly rựợu nhỏ, 3 ngọn đèn cày, 3 điếu thuốc hút, 3 bộ tam sênh, 3 đồng tiền bạc cắc, hai bộ đồ thế (nam hoặc nữ) và một bài vị có tên vị thần viết bằng giấy đỏ,chữ mực đen. Gói tóc và móng tay lấy dĩa đựng để trên bàn . Cúng vị thần nầy cho đến khi tàn nhang và đèn, xong rồi người cúng không được nói chuyện với bất cứ ai, đem gói tóc móng tay ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem, 3 đồng tiền bạc cắc nhớ để vào gói tóc , bỏ luôn Tóc và móng tay ( phải của người bị tam tai mới được ), khi vái cũng phải nói rõ tên họ của người mắc tam tai .

Có nơi lập hình nhân, hoặc cúng lễ tam sênh, song về ý nghĩa là tương tự. Thiết nghĩ chỉ là nghi thức con người nghĩ ra để bày tỏ thành ý của mình. Người cổ chúng ta khi xưa làm gì có lắm thứ như vậy để cúng? Tâm thành là được.


CÁCH CÚNG GIẢI HẠN NĂM TAM TAI NĂM KỶ HỢI (2019):

Ngoài cúng Sao giải Hạn hàng năm, những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải hạn như sau:

Cúng Thần Tam Tai: Cổ nhân thường căn cứ Tam Tai rơi vào năm nào, ứng với năm đó có một ông Thần, và vào ngày nhất định hàng tháng, hướng nhất định tiến hành lễ dâng hương để giải trừ Tam Tai.

Năm Tý: Ông Thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng Bắc
Năm Sửu:  Ông Đại Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng Đông Bắc
Năm Dần: Ông Thiên Hình, cúng ngày 15, lạy về hướng Đông Bắc.
Năm Mão: Ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy hướng Đông
Năm Thìn: Ông Thiên Cướp, cúng ngày 13, lạy hướng Đông Nam.
Năm Tỵ: Ông Hắc Sát, cúng ngày 11, lạy hướng Đông Nam.
Năm Ngọ: Ông Âm Mưu, cúng ngày 20, lạy hướng Tây Nam
Năm Mùi: Ông Bạch Sát, cúng ngày 8, lạy hướng Tây Nam.
Năm Thân: Ông Nhơn Hoàng, cúng ngày 8, lạy hướng Tây Nam.
Năm Dậu: Ông Thiên Họa, cúng ngày 7, lạy hướng Tây.
Năm Tuất: Ông Địa Tai, cúng ngày 6, lạy về hướng Tây Bắc.
Năm Hợi: Ông Địa Bại, cùng ngày 21, lạy về hướng Tây Bắc.

Lễ cúng: Trầu cau: 3 miếng, thuốc lá: 3 điếu, muối, gạo, rượu, vàng tiền, hoa, quả. Lấy một ít tóc rối của người có hạn Tam Tai, bỏ vào một ít tiền lẻ, gói chung lại với gạo, muối, còn tiền vàng thì hóa, cúng tại ngã ba, ngã tư đường (Nhưng thời nay việc cúng tại ngã ba, ngã tư đường là việc khó coi, vì vậy đa số người ta cúng tại sân, chủ yếu là do tâm thành); vái tuổi và tên của mình, đem bỏ gói tiền, có tóc và muối gạo đó ở giũa đường mà về thì hạn đỡ.


Xem bảng Tam Tai của 3 tuổi: Tỵ, Dậu, Sửu sau đây:
Năm Hợi: Ông Địa Bại, cùng ngày 21, lạy về hướng Tây Bắc.

Năm Tý: Ông Thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng Bắc

Năm Sửu:  Ông Đại Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng Đông Bắc


LỄ VẬT DÂNG CÚNG:
– Tạo Bài Vị (Trên bìa giấy đỏ, chữ màu đen).
– Bài Vị này dán trên một chiếc que, cắm vào ly gạo, mặt có chữ của Bài Vị đối diện với người đứng cúng, đặt ở giửa bàn phía trong cùng bàn lễ.

– Sau đây là nội dung Bài Vị cúng giải hạn Tam Tai năm KỶ HỢI (2019):
–       Trên: Cung – Thỉnh;
–       Ở giữa: Mông Long Đại Tướng Địa Bại Tam Tai Kim Ách Thần Quan.
–       Dưới: Hạ giáng – Chứng Minh.

– Gỡ ít tóc rối hoặc cắt chút tóc, cắt chút móng tay, móng chân của người mắc Tam Tai, gói lại với ít bạc lẻ, để trên 1 dĩa riêng trên bàn lễ.

– 1 bộ tam sanh (tam sênh) gồm có: miếng thịt luộc, con tôm luộc (hoặc tôm khô), trứng vịt luộc. Cúng chiều tối (18—19 giờ) cúng tại trước sân (hay ngã ba đường thì tốt hơn).

– 3 nén nhang - 3 ly rượu nhỏ - 3 đèn cầy nhỏ - 3 điếu thuốc - 3 miếng trầu cau - 3 xấp giấy tiền vàng bạc - 1 dĩa trái cây.
– 1 bình bông - 1 dĩa gạo muối, hai bộ đồ thế (nam hoặc nữ).

+ SẮP XẾP BÀN CÚNG:
– Người cúng sắp đặt bàn sao cho mặt mình nhìn về hướng Tây - Bắc. Kế là một mâm sắp bộ tam sên ở giữa, trầu cau, gạo muối, thuốc hút, giấy tiền vàng bạc để xung quanh.

– Cúng vị Thần nầy cho đến khi tàn nhang và đèn, xong rồi người cúng không được nói chuyện với bất cứ ai, đem gói tóc móng tay ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem, ít bạc lẻ nhớ để vào gói tóc, bỏ luôn tóc và móng tay (Phải là của người bị tam tai mới được), khi vái cúng cho mình hoặc cho con cháu cũng phải nói rõ Họ tên của người mắc tam tai.

KHẤN VÁI:
Người cúng đứng đối diện với bài vị (tức là nhìn về hướng Tây-Bắc).
Thắp nhang, đốt đèn, châm trà rượu, dâng nhang, khấn:

Kính Thỉnh Hữu Thiên Chí Tôn Kim Khuyết Ngọc Hoàng Thượng Đế!
Ngũ Phương Ngũ Lão Tinh Quân - Thất Tinh Hóa Giải Tinh Quân!
Kính Thỉnh Mông Long Đại Tướng Địa Bại Tam Tai Kim Ách Thần Quan, hạ giáng chứng minh.
Hôm nay là ngày mồng ........... tháng …. , năm ......................
Con tên là …………………………. tuổi: ……………..
Hiện cư ngụ tại……………………………………………

Nay con thành tâm thiết bày phẩm vật, cầu xin “MÔNG LONG ĐẠI TƯỚNG ...................... TAM TAI KIM ÁCH THẦN QUAN” phù hộ độ trì cho con và toàn thể gia đình được bình an mạnh khỏe, tai qua nạn khỏi, phiền não đoạn diệt, nghiệp chướng tiêu trừ, thường hoạch kiết tường, vĩnh ly khổ ách.
Thứ nguyện: – Âm siêu dương thới, hải yến hà thanh, pháp giới chúng sanh, tề thành Phật Đạo.
Phục duy cẩn cáo!”

– Lạy, cắm nhang vào lư hương, lạy 12 lạy (cầu cho 12 tháng bình yên).
– Châm trà, rượu đủ ba lần. Đốt thuốc cúng. Thời gian chờ nhang tàn, giữ yên lặng, vái nguyện thêm âm thầm trong tâm…

* Chờ đến tàn hết nhang đèn, âm thầm lặng thinh, không nói chuyện với bất cứ ai, Xong, đem gói nhỏ (tóc, móng tay, móng chân) đốt chung với 3 xấp giấy tiền vàng bạc, vừa đốt vừa van vái cho tiêu trừ hết tai nạn. Tiền lẻ và gạo muối vãi ra đường. Chỉ mang bàn và đồ dùng (ly tách mâm …về). Về đến nhà phải thay quần áo mới. Đồ cúng ai ăn cũng được (hoặc bỏ lại ngoài đường, không mang vào nhà), tuổi mình cúng không nên ăn.

– Ngoài việc cúng giải hạn Tam Tai như trên, nếu ai thường xuyên làm việc thiện, và đặc biệt nhất là thường xuyên phóng sanh cá, ốc… còn sống xuống sông, ao, bàu… thì việc hóa giải Tam tai càng hiệu quả nhanh và lại được hưởng âm phước vô lượng…





4. XEM TUỔI XÔNG ĐẤT - XÔNG NHÀ ĐẦU NĂM KỶ HỢI - 2019:

Xông đất đầu năm là tục lệ lâu đời của người Việt mỗi dịp Tết đến xuân về, với quan niệm rằng trong ngày mồng Một Tết nếu mọi việc xảy ra suôn sẻ, may mắn thì cả năm đó cũng được bình an, tốt lành, làm việc gì cũng thuận lợi. Chính vì vậy, việc lựa chọn tuổi, chọn người xông nhà, xông đất đã trở nên phổ biến. 

Thời khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới đánh dấu vận thế của con người và ngôi nhà mà họ sinh sống trong đó được coi là hoàn toàn đổi mới. Quan điểm dân gian tin rằng, người đầu tiên xông đất đầu năm cho ngôi nhà sẽ ảnh hưởng sâu sắc tới vận mệnh và công việc làm ăn của gia đình chủ nhà trong cả năm. Bởi vậy, các bậc cao niên luôn rất cẩn thận khi lựa chọn người đầu tiên đến nhà sau giao thừa.

Theo truyền thống dân tộc, phong tục cổ truyền Việt Nam, trong dịp Tết Nguyên Đán vào sáng sớm Mồng Một là phải có người khách đến xông đất, xông nhà.

Việc chọn người, chọn tuổi xông nhà rất quan trọng, Tết Nguyên Đán bắt đầu từ giao thừa, ông bà thường khuyên con cháu kể từ giờ phút này nên vui vẻ với nhau, không nên có những suy nghĩ và hành động gì mang tính tiêu cực.

Cả nhà nên cùng tham gia vào lễ cúng giao thừa, làm lễ cúng đưa tiễn các vị hành khiến năm cũ và đón rước các vị hành khiến năm mới ở hiên nhà, và trong nhà thì cúng ông bà tổ tiên. Sau đó cùng nhau hưởng trà bánh vui vẻ, chúc Tết lẫn nhau, kể cả lì xì đầu năm cho nhau để chúc may mắn cho từng thành viên trong gia đình.

Sáng Mồng Một Tết thì những người làm việc, học tập chọn giờ Hoàng đạo để khai bút đầu năm với văn hay chữ tốt để lấy hên đầu năm, hoặc cùng cả nhà chờ đón vị khách đầu tiên đến xông đất, xông nhà. Vị khách đặc biệt này có thể là ngẫu nhiên, có thể là đã được gia đình sắp xếp chọn trước Tết, để sáng sớm mùng một có nhiệm vụ là phải đến để xông đất, xông nhà.

Ngoài yếu tố hợp tuổi, khi xem tuổi xông đất các bậc cao niên còn cẩn thận lựa chọn người có nhân cách tốt đẹp, tính tình hài hòa, biết đối nhân xử thế một cách khéo léo.

Người này phải là người có một số yếu tố quan trọng về tuổi hợp với gia chủ và đặc biệt là tốt về: phẩm chất đạo đức, tâm tính, tính cách, hạnh kiểm, năng lực, thần vía, sắc tướng, có mối quan hệ thân tình, tính tình dễ chịu, rộng rãi, vui vẻ, nhanh nhẹn, nhiệt tình, may mắn, có cuộc sống hạnh phúc, thành đạt, tác phong công nghiệp, đang ăn nên làm ra…  
Khi đến phải lì xì (có thể là tượng trưng để gọi là phát lộc xuân) cho chủ nhà và mọi người trong gia đình để lấy may mắn. Và gia chủ cũng phải đáp lễ vị khách.

Người xông đất khi được chọn thường phải có Thiên Can, Địa Chi, Ngũ Hành hợp với Gia chủ. Người xông đất nếu tuổi hợp với Thái Tuế thì càng tốt. Đã vượng thì càng giúp Gia chủ thêm thịnh vượng hơn.

Nói thì đơn giản vậy nhưng tìm được một người như ý thì không phải dễ!

Có rất nhiều phương thức, tiêu chí làm công cụ để phân tích, đánh giá để lựa chọn người xông nhà, xông đất đầu năm. Tính theo Thiên Can, Địa Chi và Ngũ Hành là cách thức cơ bản và thông dụng nhất của các bậc cao niên. Nhằm giúp Quý Vị tìm được người hợp tuổi với mình để xông đất đầu năm, chúng tôi xin giới thiệu lược thuật một số phương pháp sau để Quý Vị tiện bề tham khảo;

Chọn người xông đất cho những công việc quan trọng trong năm mới. Năm mới đến với những dự định mới và các công việc quan trọng cần được thực hiện trong năm như cưới hỏi, kinh doanh buôn bán, thăng quan, tiến chức, trong nhà thêm con, thêm cháu …

Với những nhà Phong thủy, áp dụng triết lý về âm dương ngũ hành có thể chọn tuổi xông đất để giúp chủ nhà cầu phúc đức, cầu tài lộc, cầu quan lộc hay cầu khoa bảng:
– Chọn tuổi xông đất cầu phúc đức: giúp gia chủ năm nay thêm nhiều phúc phần. Gia đình có con cháu đã thành đạt hết, nay muốn vun đắp cây phúc để có những điều tốt đẹp, bình an thường sử dụng phương thức này.
– Chọn tuổi xông nhà cầu tài lộc: gia chủ mong muốn năm nay ài chính được tốt hơn, có của ăn, của để, kinh doanh buôn bán thuận buồm xuôi gió thường sử dụng cách này.
– Xem tuổi xông đất cầu quan lộc: gia chủ muốn vun đắp đường công danh, sự nghiệp, quan chức của mọi người trong nhà được phát triển, hưng thịnh.
– Xem tuổi xông nhà cầu khoa bảng: con cháu trong nhà năm nay liên quan đến việc thi cử, nhận chức, thăng chức.

Thật ra đây là một chủ đề không đơn giản, trong dân gian lưu hành nhiều tài liệu hướng dẫn để lựa chọn, ít nhiều có mâu thuẫn, rối rắm; vậy chọn theo phương pháp nào là phước duyên của mỗi người. 

Xông đất là một việc, còn những biến chuyển trong năm, gia đạo của gia chủ, và kết quả chung cuộc cả năm của họ còn tùy thuộc vào nhiều vấn đề khác.

Cá nhân tôi mỗi khi chọn tuổi xông đất (hoặc đi xông đất) cho ai, tôi phát hành cả một bộ hồ sơ, giấy trắng mực đen; Trên ấy bói luôn cho qia chủ một quẻ, nêu rõ tháng nào gặp việc xấu gì, nếu diễn ra đúng như vậy thì ấy là do cái vận nó thế!


A. CHỌN THEO THIÊN CAN:

1. Tuổi Giáp hạp với Kỷ mà kỵ với Canh.
2. Tuổi Ất hạp với Canh mà kỵ với Tân.
3. Tuổi Bính hạp với Tân mà kỵ với Nhâm.
4. Tuổi Đinh hạp với Nhâm mà kỵ với Quý.
5. Tuổi Mậu hạp với Quý mà kỵ với Giáp.
6. Tuổi Kỷ hạp với Giáp mà kỵ với Ất.
7. Tuổi Canh hạp với Ất mà kỵ với Bính.
8. Tuổi Tân hạp với Bính mà kỵ với Đinh.
9. Tuổi Nhâm hạp với Đinh mà kỵ với Mậu.
10. Tuổi Quý hạp với Mậu mà kỵ với Kỷ.

LẬP THÀNH BẢNG


Tuổi Hạp Kỵ
Giáp Kỷ Canh
Ất Canh Tân
Bính Tân Nhâm
Đinh Nhâm Quý
Mậu Quý Giáp
Kỷ Giáp Ất
Canh Ất Bính
Tân Bính Đinh
Nhâm Đinh Mậu
Quý Mậu Kỷ

Ghi chú:
Theo cách này, thì ta chỉ cần chú ý đến hàng CAN của khách xông đất, không cần chú ý đến hàng CHI tuổi của người đó. Nếu chọn được Thiên Can hạp và Tuổi hạp lại càng thêm tốt.
Tuy nhiên cần tránh những tuổi tuy được hàng CAN nhưng lại CHÍNH XUNG với CHI tuổi mình. Ví dụ : Tý xung với Ngọ, Mão xung với Dậu, Dần xung với Thân, Tỵ xung với Hợi, Thìn xung với Tuất, Sửu xung với Mùi.

Chọn theo tam hợp và nhị hợp.

B. CHỌN TUỔI HỢP VỚI CHỦ NHÀ:
1- Chủ nhà tuổi Tý : Thì chọn người tuổi Thân, Thìn (Tam hợp), Tuổi Sửu (Nhị hợp).
2- Chủ nhà tuổi Sửu : Thì chọn tuổi Tỵ, Dậu, Tý.
3- Chủ nhà tuổi Dần : Thì chọn tuổi Ngọ, Tuất, Hợi.
4- Chủ nhà tuổi Mẹo : Thì chọn tuổi Mùi, Hợi, Tuất.
5- Chủ nhà tuổi Thìn : Thì chọn tuổi Tý, Thân, Dậu.
6- Chủ nhà tuổi Tỵ : Thì chọn tuổi Sửu, Dậu, Thân.
7- Chủ nhà tuổi Ngọ : Thì chọn tuổi Dần, Tuất, Mùi.
8- Chủ nhà tuổi Mùi : Thì chọn tuổi Mẹo, Hợi, Ngọ.
9- Chủ nhà tuổi Thân : Thì chọn tuổi Tý, Thìn, Tỵ.
10- Chủ nhà tuổi Dậu : Thì chọn tuổi Sửu, Tỵ, Thìn.
11- Chủ nhà tuổi Tuất : Thì chọn tuổi Dần, Ngọ, Mẹo.
12- Chủ nhà tuổi Hợi : Thì chọn tuổi Mẹo, Mùi, Dần.

BẢNG LẬP THÀNH

Tuổi Tam Hạp Nhị Hạp
Thân, Thìn Sửu
Sửu Tỵ, Dậu
Dần Ngọ, Tuất Hợi
Mão Hợi, Mùi Tuất
Thìn Thân, Tý Dậu
Tỵ Dậu, Sửu Thân
Ngọ Dần, Tuất Mùi
Mùi Hợi, Mão Ngọ
Thân Tý, Thìn Tỵ
Dậu Tỵ, Sửu Thìn
Tuất Dần, Ngọ Mão
Hợi Mão, Mùi Dần

C. CHỌN THEO TRẠCH LƯU NIÊN:
Những người 19-28-37-46-55-64-73 tuổi được trạch Phúc, tốt
Những người 20-29-38-47-56-65-74 tuổi được trạch Đức, tốt
Những người 17-26-35-44-53-62-71 tuổi đượctrạch Bảo, tốt
Những người 18-27-36-45-54-63-72 tuổi được trạch Lộc, tốt
Những tuổi còn lại là trạch : Bại, Hư, Khốc, Quỷ, Tử đều xấu
(Nếu chọn được người có tuổi trạch tốt, nhưng lưu ý Tuổi xung: Tý-Ngọ xung, Mẹo-Dậu xung, Thìn-Tuất xung, Sửu-Mùi xung, Dần-Thân xung, Tỵ-Hợi xung, thì cũng nên tránh).

D. CHỌN THEO MỆNH: Chọn mệnh sinh, không chọn mệnh khắc.
Ví dụ : Chủ nhà mệnh Thủy nên chọn người xông đất có mệnh Kim.
Ví dụ : Chủ nhà tuổi Đinh Sửu, nên chọn người xông đất tuổi Nhâm Thân, Nhâm Dần hoặc Nhâm Ngọ, Nhâm Tý…

Chọn theo mệnh :
Chủ nhà mệnh Kim nên chọn người mệnh Thổ, Thuỷ, Kim
Chủ nhà mệnh Mộc nên chọn người mệnh Thuỷ, Hoả, Mộc
Chủ nhà mệnh Thuỷ nên chọn người mệnh Kim, Mộc, Thuỷ
Chủ nhà mệnh Hoả nên chọn người mệnh Mộc, Thổ, Hoả
Chủ nhà mệnh Thổ nên chọn người mệnh Hoả, Kim, Thổ

(Nếu chọn được mệnh hạp, nhưng lưu ý Tuổi xung: Tý-Ngọ xung, Mẹo-Dậu xung, Thìn-Tuất xung, Sửu-Mùi xung, Dần-Thân xung, Tỵ-Hợi xung, thì cũng nên tránh).


THAM KHẢO VỀ ĐỊA CHI:
1. Người tuổi Tý tính nết bộc trực nhưng lời nói, cử chỉ rất cẩn thận, chặt chẽ, sống rất tiết kiệm. Dễ bị kích động nhưng tính tự chủ khá cao, ngoại giao khéo, thích nơi náo nhiệt.
Tuổi này xung khắc với tuổi Ngọ và hợp với tuổi Sửu. Bạn có thể mời người tuổi Sửu đến xông nhà, tốt nhất là tuổi Tân hay Quý Sửu.

2. Người tuổi Sửu cần cù nhẫn nại, bảo thủ và quá thận trọng trong công việc. Bề ngoài họ mềm mỏng, chất phác và rất tôn trọng truyền thống, ưa kỷ luật, thẳng thắn, công minh, không thích dùng thủ đoạn và hay ghi chép sổ sách.
Tuổi này xung với tuổi Mùi và hợp với tuổi Tý. Bạn có thể mời người tuổi Bính Tý hoặc Mậu Tý đến xông nhà là tốt nhất.

3. Người tuổi Dần thích thể hiện năng lực, ưa phiêu lưu mạo hiểm, tính tập trung cao độ cho mục đích công việc nhưng cách sống lập dị và ưa hoạt động. Họ cũng là người có nhiều sáng kiến, có tài diễn đạt, thích trang phục đẹp và cuộc đời gập ghềnh. Tuổi này xung với tuổi Thân và hợp với tuổi Hợi. Bạn có thể mời người tuổi Quý Hợi hoặc Ất Hợi đến xông nhà là tốt nhất.

4. Người tuổi Mão ôn hòa, mềm mỏng, cử chỉ thanh lịch, nhã nhặn và có khiếu về khoa học xã hội và chính trị nhưng lại không ưa đấu tranh trực diện, thích an nhàn mặc dù rất thông minh, trí tuệ. Họ không quan tâm nhiều đến cuộc sống gia đình và rất tự tin vào khả năng của mình. Tuổi này xung với tuổi Dậu và hợp với tuổi Tuất. Bạn có thể mời người tuổi Nhâm Tuất hoặc Giáp Tuất đến xông nhà là tốt nhất.

5. Người tuổi Thìn nóng nảy, vội vã, nhiệt tình và ôm nhiều khát vọng quá cao. Họ thường coi mình là trung tâm vũ trụ nên hay tự cao, tự đại. Tuy nóng nảy, cứng rắn, đôi khi võ đoán nhưng họ lại thẳng tính, không hay để bụng và không ưa sự ràng buộc.
Tuổi này xung với tuổi Tuất và hợp với tuổi Dậu. Bạn có thể mời người tuổi Đinh Dậu hoặc Kỷ Dậu đến xông đất đầu năm là tốt nhất.

6. Người tuổi Tỵ thường có thiên hướng về triết học hoặc tâm lý học. Họ không thích nghe ai khuyên bảo, luôn đa nghi và bất chấp mọi thủ đoạn để đạt mục đích. Họ rất thông minh nhạy bén và không chịu nhường ai vì những tham vọng riêng của mình.
Tuổi này xung khắc với tuổi Hợi và hợp với tuổi Thân. Bạn có thể nhờ những người tuổi Bính Thân hoặc Giáp Thân đến xông đất.

7. Người tuổi Ngọ phóng khoáng nhanh nhẹn và hay cả thèm chóng chán. Họ có tính độc lập cao, thích hoạt động thể chất, khá nóng nảy và cố chấp nhưng đôi khi tiền hậu bất nhất vì thiếu nhẫn nại.
Tuổi này xung khắc với tuổi Tý và hợp với tuổi Mùi. Bạn có thể nhờ người tuổi Đinh Mùi hoặc Ất Mùi đến xông nhà.

8. Người tuổi Mùi chính trực hiền lành, dễ cảm thông với người khác, yêu nghệ thuật và dễ tha thứ, nhưng họ cũng yêu tự do cá nhân, đa sầu đa cảm, sợ trách nhiệm nên ít khi dám quyết đoán việc gì, hay để lỡ cơ hội tốt. Tuổi này xung khắc với tuổi Sửu và hợp với tuổi Ngọ. Bạn có thể mời người tuổi Bính Ngọ hoặc Mậu Ngọ đến xông đất đầu năm.

9. Người tuổi Thân nhanh nhẹn, thông minh tháo vát. Họ ưa tranh đấu nhưng lại khéo che đậy kế hoạch của mình. Là những người đa tài, làm được nhiều ngành nghề nhưng luôn cảm thấy mình giỏi hơn người khác nên thường chủ quan thái quá dẫn đến thất bại.
Tuổi này xung khắc với tuổi Dần và hợp với tuổi Tỵ. Năm nay, bạn có thể mời người tuổi Đinh Tỵ hoặc Tân Tỵ đến xông nhà đầu năm.

10. Người tuổi Dậu rất bảo thủ, câu nệ, cố chấp với bản chất kiêu ngạo. Tuy tài giỏi, có năng lực và tài tổ chức, lại quyết đoán ưa tranh luận nhưng cách nghĩ cứng nhắc, không linh hoạt để thích ứng được với hoàn cảnh. Tuổi này xung khắc với tuổi Mão và hợp với tuổi Thìn. Năm nay, bạn có thể mời người tuổi Mậu Thìn hoặc Canh Thìn đến xông đất đầu năm.

11. Người tuổi Tuất xung khắc với tuổi Thìn và hợp với tuổi Mão. Năm nay, bạn có thể mời người tuổi Đinh Mão hoặc Kỷ Mão đến xông đất đầu năm.

12. Người tuổi Hợi xung khắc với tuổi Tỵ và hợp với tuổi Dần. Năm nay, bạn có thể mời người tuổi Canh Dần hoặc Nhâm Dần đến xông đất đầu năm.

Theo quan niệm của ông cha ta thì người xông đất thường phải tương sinh với gia chủ thì sẽ giúp gia chủ vượng thịnh hơn.
Chọn người xông đất bên cạnh chuyện hợp tuổi còn phải chọn người “tốt vía” nghĩa là những người hiền lành, đức độ, làm ăn khấm khá…Thêm nữa, những ai trực xung với tuổi chủ nhà, hay gia đình có chuyện buồn phiền, có tang ma thì cũng không nên lựa chọn để xông đất…

Người đến xông đất thường chỉ đến thăm, chúc tết khoảng 5, 10 phút chứ không ở lại lâu, để cho mọi việc trong năm của chủ nhà sẽ được trôi chảy thông suốt. Người đi xông đất xong có niềm vui bởi đã làm được việc phước, người được xông đất cũng sung sướng bởi tin tưởng có được may mắn trong năm nay.

Khách tới xông nhà chuẩn bị phong bao màu đỏ để đến xông đất và “nhập tài” cho gia chủ, để nhà chủ lấy hên đầu năm mới. Và chủ nhà sau đó phải đáp lễ với vị khách này cũng như vậy rồi cùng chúc nhau mọi điều tốt đẹp…

Sẽ là điều tốt, khi có nhiều người vào xông nhà cùng một lúc, nhất là có trẻ em. Đây cũng là nguyên nhân tại sao trẻ em nghèo ngày xưa hay tụ tập thành đám đi chúc Tết các gia đình khá giả để hy vọng được tiền lì xì (mừng tuổi) ngày Tết.

KIÊNG KỴ:
Những ai trực xung với tuổi chủ nhà, hay gia đình có chuyện buồn phiền, có tang ma thì cũng không nên lựa chọn để xông đất…

Các cụ rất kiêng khi người xông đất mặc quần áo màu trắng hay màu đen, người có đạo đức không tốt, đang có tang, có chuyện kiện cáo, tranh chấp hay đang gặp vận rủi, đàn bà đang đến kỳ kinh nguyệt hoặc phụ nữ góa chồng đến xông đất nhà mình.

Người xưa kiêng đàn bà xông đất vì họ tính âm, mà xông đất đầu năm cần dương khí vào nhà. Nếu đàn bà xông nhà, phải đi theo đoàn có đủ ngũ hành để tạo thành vòng bổ sung cho mệnh chủ. Thí dụ mệnh chủ hành Hỏa, Thái tuế hành Kim, phụ nữ hành Thổ (Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim) thì nên bổ sung cả người hành Thủy – Mộc thành vòng khép kín sẽ tốt hơn.

Không nên mất tiền thuê người xông nhà. Hãy chọn người thân quen đến chúc Tết, chúc sức khỏe mình bằng tấm lòng chân thật. Nếu cần thuê, phải tìm nhà cung cấp có uy tín, xem xét kỹ các điều khoản hợp đồng, cảnh giác bảo vệ tài sản… kẻo mất vui đầu năm mới.
Vị khách đặc biệt này có thể là ngẫu nhiên, có thể là đã được gia đình “chọn trước Tết” , để sáng sớm mùng một là phải đến xông đất, xông nhà. Nếu không, có vị khách khác đến xông đất trước là bị chủ nhà quở trách là xúi quẩy cả năm…



Tuy nhiên không phải lúc nào gia chủ cũng nhờ được người hợp tuổi với mình đến để xông đất, nên đa số gia chủ áp dụng kinh nghiệm dân gian là chọn người tốt vía hay còn gọi là nhẹ vía, có nghĩa là người đó trong cuộc sống có tính tình dể chịu, vui vẻ, nhiệt tình may mắn v.v…đến xông đất vào sáng sớm mùng một Tết.

Tất nhiên vị khách được “Đặt cọc” này phải chuẩn bị phong bao màu đỏ để đến xông đất và “nhập tài” cho gia chủ, để gia chủ lấy hên đầu năm mới. Và gia chủ sau đó phải đáp lễ với vị khách này cũng như vậy và cùng chúc nhau những điều tốt đẹp…
 



Nếu muốn được cát tường trong năm Kỷ Hợi - 2019, gia chủ nên mời những người có tuổi này đến xông đất, mua mở hàng, khai trương:
Là người sanh vào các năm: 
2003; 2002; 2001; 2000; 1994; 1993; 1992; 1991; 1985; 1984; 1983; 1982; 1976; 1975; 1974; 1973; 1967; 1966; 1965; 1964; 1958; 1957; 1956; 1955; 1049; 1948; 1947; 1946




Cho dù hạp tuổi với gia chủ (hợp về Can hoặc Chi) cũng không nên đến nhà người, trong năm nay.
Và, cho dù người này những năm trước rất hạp với gia đình, mang lại nhiều niềm vui, may mắn nhưng đến năm nay thì chưa chắc.
Trong một bài viết nào đấy, tôi cũng đã đề cập đến việc trong thống kê cho thấy mời các người ở độ tuổi nhỏ cũng có nhiều “niềm vui” cho gia chủ; Và rồi những người có tính … hơi vui vui (hơi mát mát), thiểu năng trí tuệ dạng nhẹ cũng mang lại “lợi ích”.
Cẩn thận: hạn chế mời người quá cao tuổi, bệnh tật, tật nguyền, ít nói, khó tính, tâm không lành, …
 
Xin mời tham khảo thêm ở bài viết: “Phong Thủy Trạch Cát năm Mậu Tuất – 2018” để biết thêm chi tiết.




 


5. LỄ CÚNG GIAO THỪA:

Vạn sự đều có sự bắt đầu và kết thúc, Giao Thừa chính là thừa điểm bắt đầu một năm mới. Vào thời khắc thiêng, đón chào một năm mới ta nên cầu mong được may mắn, tài lộc và thành công…

1. Phong tục cúng Giao Thừa:
Lễ Giao Thừa còn được gọi là lễ Trừ Tịch, được tiến hành vào thời khắc kết thúc năm cũ và chuyển sang năm mới, nhằm mục đích đón – tiễn Thiên Binh đang thị sát Hạ Giới. Theo quan niệm của tùy từng địa phương, từng gia đình sẽ cúng Giao Thừa trong nhà và/hoặc ngoài sân không giống nhau. Bởi có nơi cho rằng Thiên Binh rất vội và không kịp vào từng nhà nên cần có mâm cúng ở ngoài cửa nhà.

Lễ cúng Tất Niên được thực hiện vào những ngày cuối năm. Nhưng thường là chiều 30 Tết. Trong lễ cúng này, mọi người gia chủ sẽ thực hiện đầy đủ các quy trình của lễ Tất Niên gồm: sắm lễ, bày lễ, đọc văn khấn Tất Niên và gia đình quây quần bên nhau ăn bữa cơm đoàn tụ ngày cuối năm. Tiếp đó đến đêm 30, cúng đón Ông Táo về lại Trần Gian (tại ban Ông Táo), rạng sáng ngày mùng 1 âm lịch, gia chủ làm lễ Giao Thừa chào đón năm mới.

Phong Tục cho rằng mỗi năm có một Ông Hành Khiển coi việc nhân gian, hết năm thì Thần nọ bàn giao công việc cho Thần kia, cho nên cúng tế để tiễn Ông cũ và đón Ông mới.

Để có thể cúng Giao Thừa hiệu quả cần phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về đồ lễ và đặc biệt không thể thiếu được văn khấn Giao Thừa. Văn bản này là một hình thức thể hiện đầy đủ nguyện vọng, mong muốn của một gia đình khi bước sang năm mới.

2. Ý nghĩa phong tục cúng Giao Thừa:
Bên cạnh quan niệm cúng Giao Thừa ngoài trời, trong khoảnh khắc Giao Thừa, con cháu sẽ đứng trước bàn thờ Gia Tiên để cầu khấn một năm mới có một sức khỏe dồi dào, vạn sự may mắn và sự nghiệp phát triển. Nhiều nơi gọi đây là cúng Giao Thừa trong nhà, cũng có nơi gọi đây là cúng Tổ Tiên.

Ý nghĩa của phong tục này là rũ bỏ đi những điều xấu, điều dở của năm cũ để đón những điều mới mẻ và tốt đẹp cho năm mới sang. Đặc biệt một số nơi còn coi đây là lễ trừ ma quỷ, khiến cho ma quỷ không thể làm hại những người trong gia đình hoặc mang đến những xui xẻo cho ngôi nhà của chủ nhân.

Khi cúng Giao Thừa, dù ở mỗi nơi có cách cúng khác nhau nhưng đều có chúng nội dung văn khấn Giao Thừa. Khi đọc văn khấn Giao Thừa mang ý nghĩa tâm linh thể hiện mong muốn, cầu xin các vị Thần, Tổ Tiên phù hộ độ trì cho gia đình sang năm mới mọi điều tốt đẹp. Đây là một nét văn hóa đẹp trong tín ngưỡng dân tộc của người Việt duy trì suốt bao nhiêu năm qua.

3 . Quy trình cúng Giao Thừa:
Đầu tiên sắp đầy đủ một mâm lễ được trình bày gọn gàng với tất cả lòng thành của gia chủ đối với Tổ Tiên và các vị Thần. Đối với việc cúng Giao Thừa trong nhà bạn có thể đặt lễ trên ban thờ, hoặc trên một chiếc bàn nhỏ ngay trước ban thờ. Còn cúng Giao Thừa ngoài trời thì đặt lễ trên một chiếc bàn nhỏ ở ngoài/trước cửa ra vào.

Đến đúng khoảnh khắc chuyển giao năm cũ và năm mới thì thắp hương, thắp nến (đèn) và đọc văn khấn Giao Thừa ngoài trời; tiếp đến là trong nhà. Sau khi cúng xong gia chủ khấn Thổ Công - vị thần cai quản trong nhà và xin phép cho Tổ Tiên về ăn tết cùng gia đình. Phong tục cúng giao thừa của người Nam Bộ thì Thổ Công thay thế bằng Ông Địa (bàn thờ Ông Địa được đặt trên mặt đất). Khấn xong Ông Địa thì coi như Tết đã thực sự về với gia đình của gia chủ. 

Ngoài lễ cúng Giao Thừa, phong tục văn hóa người Việt còn có tục lì xì hoặc tặng tiền xu may mắn để lấy hên đầu năm. Những người nhận lì xì thường là trẻ nhỏ, con cái với mục đích mang đến nhiều may mắn, sức khỏe và học hành tiến bộ cho người nhận lì xì.

Ý nghĩa của lễ cúng Giao Thừa là đem bỏ hết đi những điều xấu của năm cũ để đón những điều tốt đẹp của năm mới sắp đến.

Cứ năm hết tết đến, người người đều chờ đợt thời khắc giao thừa cuối năm. Tuy nhiên nguồn gốc, ý nghĩa và các nghi lễ của phong tục đón giao thừa tết Nguyên Đán chưa chắc ai cũng rõ.

Theo Từ điển Hán-Việt của Đào Duy Anh, giao thừa nghĩa là cũ giao lại, mới đón lấy. Còn Cao đài Từ điển giải nghĩa trừ tịch thì trừ: bỏ đi, bớt ra, cuối năm; tịch: đêm và giao thừa thì giao: giao tiếp và thừa: tiếp tục.

Ý nghĩa của lễ này là đem bỏ hết đi những điều xấu của năm cũ để đón những điều tốt đẹp của năm mới sắp đến. Lễ Trừ Tịch còn là lễ để ” khu trừ ma quỷ”.

Ngoài ra để giải thích cho việc tại sao cúng Giao Thừa ngoài trời, dân gian cũng cho rằng lễ cúng “Giao Thừa” được tổ chức nhằm đón các Thiên Binh hay còn gọi là các vị Hành Khiển và Phán Quan. Lúc đó họ đi thị sát dưới Hạ Giới, rất vội không kịp vào tận bên trong nhà được, nên bàn cúng thường được đặt ở ngoài cửa chính mỗi nhà.

Mâm lễ được sắp bày với lòng thành tiễn đưa Người Nhà Trời đã cai quản mình năm cũ và đón người mới xuống làm nhiệm vụ cai quản hạ giới năm tới.

Vì việc bàn giao, tiếp quản công việc hết sức khẩn trương nên các vị chỉ có thể ăn vội vàng hoặc mang theo, thậm chí chỉ chứng kiến lòng thành của chủ nhà.

Nghi thức cúng Giao Thừa:

Theo phong tục Việt Nam từ cổ xưa, nhà nhà đều cúng lễ ngoài trời và cúng lễ trong nhà.

Lễ cúng Giao Thừa ngoài trời gồm: ngũ quả, hương, hoa, đèn nến, trầu cau, muối gạo, trà, rượu, quần áo và mũ nón mũ thần linh, mâm lễ mặn với thủ lợn luộc, gà trống luộc, xôi, bánh chưng … nếu là Phật Tử có thể cúng mâm lễ chay. Tất cả được bày lên bàn trang trọng đặt ở trước cửa nhà.

Vào đúng thời điểm Giao Thừa, người chủ gia đình phải thắp đèn, nến, rót rượu, rót trà, rồi khấn vái trước án.
Văn khấn có thể viết vào giấy để đọc. Sau khi hết 3 tuần (03 lần lạy và khấn) thì hóa tờ giấy viết văn khấn cùng vàng mã dâng cúng.

*** 12 vị Hành Khiển và 12 vị Phán Quan:
Người xưa tin rằng mỗi năm có một vị Hành Khiển trông coi việc nhân gian. Hết năm thì vị Thần năm cũ bàn giao công việc cho vị Thần năm mới. Cho nên phải cúng Giao Thừa ở ngoài trời để tiễn đưa Thần năm cũ và đón rước Thần năm mới.

Có 12 vị Hành Khiển và 12 vị Phán Quan. Phán Quan là vị thần giúp việc cho các vị Hành Khiển. Mỗi vị làm một năm dưới dương gian và cứ sau 12 năm thì lại có sự luân phiên trở lại.
1. Năm Tý: Chu Vương Hành Khiển, Thiên Ôn Hành Binh Chi Thần, Lý Tào Phán Quan.

2. Năm Sửu: Triệu Vương Hành Khiển, Tam Thập Lục Thương Hành Binh Chi Thần, Khúc Tào Phán Quan.

3. Năm Dần: Ngụy Vương Hành Khiển, Mộc Tinh Hành Binh Chi Thần, Tiêu Tào Phán Quan.

4. Năm Mão: Trịnh Vương Hành Khiển, Thạch Tinh Hành Binh Chi Thần, Liễu Tào Phán Quan.

5. Năm Thìn: Sở Vương Hành Khiển, Hỏa Tinh Hành Binh Chi Thần, Biểu Tào Phán Quan.

6. Năm Tỵ: Ngô Vương Hành Khiển, Thiên Hao Hành Binh Chi Thần, Hứa Tào Phán Quan.

7. Năm Ngọ: Tần Vương Hành Khiển, Thiên Mao Hành Binh Chi Thần, Ngọc Tào Phán Quan.

8. Năm Mùi: Tống Vương Hành Khiển, Ngũ Đạo Hành Binh Chi Thần, Lâm Tào Phán Quan.

9. Năm Thân: Tề Vương Hành Khiển, Ngũ Miếu Hành Binh Chi Thần, Tống Tào Phán Quan.

10. Năm Dậu: Lỗ Vương Hành Khiển, Ngũ Nhạc Hành Binh Chi Thần, Cự Tào Phán Quan.

11. Năm Tuất: Việt Vương Hành Khiển, Thiên Bá Hành Binh Chi Thần, Thành Tào Phán Quan.

12. Năm Hợi: Lưu Vương Hành Khiển, Ngũ Ôn Hành Binh Chi Thần, Nguyễn Tào Phán Quan.


* Chú ý: Trong các bài văn khấn giao thừa khi dâng hương ngoài trời đều khấn danh vị của các vị quan Hành Khiển cùng các vị Phán Quan nói trên. Năm nào thì khấn danh vị của quan Hành Khiển và của Phán Quan năm ấy.
 
 
Sắm lễ cúng Giao Thừa ngoài trời bao gồm những gì?
Lễ cúng giao thừa ở ngoài trời bao gồm: Hương; Hoa; Đèn (nến); Trầu cau; Quần áo; Mũ thần linh; Mẫm lễ mặn: thủ lợn luộc, gà trống luộc, xôi, bánh chưng,...

Tất cả mâm lễ được bày biện trang trọng trước cửa. Vào đúng thời điểm Giao Thừa thì chủ nhà sẽ bắt đầu cúng như: thắp đèn (nến), rót rượu, khấn văn khấn Giao Thừa ngoài trời.

Văn khấn giao thừa có thể được viết vào giấy để đọc, sau khi cháy hết 3 tuần thì hóa (đốt) lễ tiền vàng và cả giấy viết văn khấn để dâng cúng.

– Bày lễ vật cúng Giao Thừa ngoài sân, chủ lễ dâng nhang, lễ lạy, đọc bài "văn cúng Giao Thừa” năm Mậu Tuất (2018) như sau:

VĂN KHẤN CÚNG GIAO THỪA TRƯỚC NHÀ:

Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật!
Nam mô Đại Từ Đại Bi Quan Thế Âm Bồ Tát!
Nam mô Thanh Tịnh Đại Hải Chúng Bồ Tát!
Nam mô Đạo Tràng Pháp Hội Thượng Phật – Bồ Tát!
- Con xin chí tâm kính đảnh lễ Chư Phật – Chư Bồ Tát Ba Đời khắp Mười Phương, các vị A La Hán, các vị Thánh Tăng, các Chư Vị Hộ Pháp! Con xin cung thỉnh các Ngài Giáng Lâm, Quang Lâm Đạo Tràng Pháp để giúp chúng con tiến hành nghi thức Pháp Lễ Giao thừa.

- Con xin kính mời Hoàng Thiên – Hậu Thổ Chư Vị Tôn Thần, Ngài Thành Hoàng Bổn Cảnh, Chư Vị Gia Thần, Thần Linh, Phúc Đức Chính Thần, Bản gia Thổ công - Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Định Phúc Thần Quan vị tiền, các Chư Hương Linh, Vong Linh trong khuôn viên Bổn Xứ.

– Ngài Cựu Niên 
Thiên Quan Việt Vương Hành khiển, Thiên Bá hành binh chi thần, Thành Tào phán quan.

– Ngài Tân niên Thiên Quan Lưu Vương Hành Khiển, Ngũ Ôn Hành Binh Chi Thần, Nguyễn Tào Phán Quan.
- Con xin kính mời các Chư Vị, các Chư Hương Linh Cửu Huyền Thất Tổ Nội – Ngoại hai bên Gia đình chúng con.

Năm cũ Đinh Dậu đã hết, năm mới Mậu Tuất vừa sang, thời khắc chuyển giao năm mới đã điểm, nay nhân tiết Giao thừa:

Tại: ………………………… , ……………………, Việt Nam.
 
Con tên là: …………………………………..; Sanh ngày: …../…../19...
Tại: ………………………………………………………………………...
Hiện ở tại: ………………………………………………………………….

Nhân phút thiêng liêng Giao Thừa vừa tới, năm cũ qua đi, đón mừng năm mới. Nay ngài Thái Tuế Tôn Thần trên vâng lệnh Ngọc Hoàng Thượng Đế, giám sát muôn dân, dưới bảo hộ sinh linh tảo trừ yêu nghiệt. Quan cũ về triều cửa khuyết, lưu phúc, lưu ân. Quan mới xuống thay, thể đức hiếu sinh, ban tài tiếp lộc. Nhân lúc tân xuân, gia đình chúng con thành tâm, sửa biện hương hoa phẩm vật, nghi lễ cung trần, dâng lên trước án, cúng dàng Phật Thánh, dâng hiến Tôn Thần, đốt nén tâm hương, dốc lòng bái thỉnh:
– Nhân tiết Giao Thừa,thời khắc thiêng liêng, cung thiết hương đăng, nghênh hồi Quan cũ. Cung đón tân Quan, lai giáng phàm trần, nghênh xuân tiếp phúc. Tín chủ chúng con, thiết lễ tâm thành, nghênh tống lễ nghi.

* Cung thỉnh Cựu Niên
Thiên Quan Việt Vương Hành Khiển. Thiên Bá Hành Binh Chi Thần, Cự Tào Phán Quan về chầu đế khuyết.

* Cung nghênh Tân Niên 
Thiên Quan Lưu Vương Hành Khiển, Ngũ Ôn Hành Binh Chi Thần, Nguyễn Tào Phán Quan, lai giáng nhân gian, trừ tai, giải ách, lưu phúc, lưu tài.

Chúng con kính mời: Ngài Cựu Niên Đương Cai Thái Tuế, Ngài Tân Niên Đương Cai Thái Tuế Chí Đức Tôn Thần, Ngài Bản Cảnh Thành Hoàng Chư Vị Đại Vương, Ngài Bản Xứ Thần Linh Thổ Địa, Ngài Hỷ Thần, Phúc Đức Chính Thần, các Ngài Ngũ Phương, Ngũ Thổ, Long Mạch, Ngũ Lộ Tài Thần, chư vị Bản Gia Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Định Phúc Thần Quân và Chư Vị Thần Linh cai quản ở trong xứ này, cúi xin giáng lâm trước án thụ hưởng lễ vật.

Nguyện cho tín chủ, minh niên khang thái, vạn sự tốt lành, bốn mùa tám tiết được chữ bình an, gia đạo hưng long thịnh vượng, bách sự hanh thông, ngày ngày được hưởng ơn Phật Thánh, Chư Vị Tôn Thần. Chúng con kính cẩn tiến dâng lễ vật, thành tâm cầu nguyện. Cúi xin Chín Phương Trời, Mười Phương Chư Phật cùng Chư Vị Tôn Thần chứng giám phù hộ độ trì.
Tín chủ chúng con, chí thiết tâm thành, cầu nguyện :

– Thế Giới Hoà Bình, Quốc Gia Hưng Thịnh, Xuân Đa Hỷ Khánh, Hạ Bảo Bình An, Thu Miễn Tai Ương, Đông Nghênh Bá Phúc.

– Gia nội tăng tứ trinh tường chi phúc thọ. Phù hộ độ trì cho tín chủ chúng con nhân khang vật thịnh, bốn mùa hưởng chữ an vui, tâm thiết thái bình thịnh vượng.

– Gia trung khang thái, tài như xuyên chí, lộc tự vân lai, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc như sở nguyện.

– Nam tử thanh cao, nữ nhi đoan chính, học hành tinh tiến, thương mại hanh thông, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Thượng chúc Phật nhật tăng huy, Pháp luân thường chuyển, phong điều vũ thuận, quốc thái dân an.

Canh tân xã hội, xứ xứ thường an thường thịnh, thế thế thuần phong mỹ tục vãn hồi, đạo đức cương duy, tăng long phúc thọ.

Âm siêu, dương khánh, hải yến hà thanh, pháp giới chúng sinh, tề thành Phật đạo.

Tín chủ chúng con thành tâm kính dâng văn sớ, cúi xin Phật Thánh Chứng Minh, các Quan Thuỳ Từ Chiếu Giám.

Con xin Kính Cẩn Cáo!

Nam mô A Di Đà Phật!




VĂN KHẤN CÚNG GIAO THỪA TRONG NHÀ:

Trong văn khấn giao thừa có văn khấn giao thừa trong nhà và văn khấn giao thừa ngoài sân. Sau đây, chúng tôi xin được giới thiệu mẫu văn khấn giao thừa trong nhà. Nội dung bài văn khấn như sau:

- Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)
Nam mô Thanh Tịnh Đại Hải Chúng Bồ Tát!
Nam mô Đạo Tràng Pháp Hội Thượng Phật – Bồ Tát!
Con xin chí tâm kính đảnh lễ Chư Phật – Chư Bồ Tát Ba Đời khắp Mười Phương, các vị A La Hán, các vị Thánh Tăng, các Chư Vị Hộ Pháp! Con xin cung thỉnh các Ngài Giáng Lâm, Quang Lâm Đạo Tràng Pháp để giúp chúng con tiến hành nghi thức Pháp Lễ Giao thừa.

Con xin kính mời Hoàng Thiên – Hậu Thổ Chư Vị Tôn Thần, Ngài Thành Hoàng Bổn Cảnh, Chư Vị Gia Thần, Thần Linh, Phúc Đức Chính Thần, Bản gia Thổ công - Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Định Phúc Thần Quan vị tiền, các Chư Hương Linh, Vong Linh trong khuôn viên Bổn Xứ.

Con xin kính mời các Chư Vị, các Chư Hương Linh Cửu Huyền Thất Tổ Nội – Ngoại hai bên Gia đình chúng con.

Năm cũ Đinh Dậu đã hết, năm mới Mậu Tuất vừa sang, thời khắc chuyển giao năm mới đã điểm, nay nhân tiết Giao thừa:

Tại: ………………………… , ……………………, Việt Nam.

Con tên là: …………………………………..; Sanh ngày: …../…../19...
Tại: ………………………………………………………………………...

Phút giao thừa vừa điểm, nay theo vận luật, tống cựu nghênh tân, giờ Tý đầu xuân, đón mừng Nguyên Đán, tín chủ chúng con thành tâm, tu biện hương hoa phẩm vật, nghi lễ cung trần, dâng lên trước án, cúng dàng Phật - Thánh, dâng hiến Tôn Thần, tiến cúng Tổ Tiên, đốt nén tâm hương, dốc lòng bái thỉnh.

Chúng con kính mời: Ngài Bản Cảnh Thành Hoàng Chư Vị Đại Vương, Ngài Bản Xứ Thần Linh Thổ địa, Hỷ Thần, Phúc Đức Chính Thần, Ngài Ngũ Phương, Ngũ Thổ, Long Mạch Tài Thần, các Ngài Bản Gia Táo Phủ Thần Quân và Chư Vị Thần Linh cai quản ở trong xứ này. Cúi xin giáng lâm trước án, thụ hưởng lễ vật, cho phép Tiên Linh Gia Tiên Cửu Huyền Thất Tổ của chúng con về ngự lại trong gia đình chúng con đón tết cùng cháu con.

Con lại kính mời Chư Vị Tiên Linh Gia Tiên, Cao Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ, Bá Thúc Đệ Huynh, Cô Di Tỷ Muội, Nội Ngoại Gia Tộc, Chư Vị Hương Linh, cúi xin giáng phó linh sàng thụ hưởng lễ vật.

Tín chủ lại kính mời các vị Vong Linh Tiền Chủ, Hậu Chủ, Y Thảo Phụ Mộc ở trong đất này, nhân tiết giao thừa, giáng lâm trước án, chiêm ngưỡng tân xuân, thụ hưởng lễ vật.

Nguyện cho tín chủ, minh niên khang thái, vạn sự cát tường, bốn mùa được bình an, gia đạo hưng long, thịnh vượng.

Tâm thành cầu nguyện, lễ bạc tiến dâng, cúi xin chứng giám.

Nam mô A Di Đà Phật!
 





6. KHAI BÚT:

Sáng mùng một Tết thì các thư sinh, chủ nhà, thương gia, … chọn giờ Hoàng Đạo để khai bút đầu năm với văn hay chữ tốt để tạo niềm tin và kích hoạt vận may mắn cát tường đầu năm.

Chuẩn bị sẵn phương tiện, dụng cụ: Giấy, hoặc cuốn sổ tay, hoặc cuốn tập, bút (bút tốt, đảm bảo không tắc mực); Xác định nơi ngồi để chắp bút (đặt bút viết): bàn trước ban thờ, hoặc bàn tiếp khách, hoặc bàn làm việc.
 
Sáng Mồng Một, chọn giờ Hoàng Đạo và bắt đầu chắp bút. Nên viết những điều hay, tốt, may mắn, mang tính cát tường, cầu tiến…
 
Đối tượng làm việc: Những người làm việc, công chức, thương gia, học sinh, sinh viên…
 
Theo nghiên cứu: Viết chữ Hán, hoặc Nôm là tốt nhưng hiện nay, chúng ta không mấy người biết ngôn ngữ này. Đây là ngôn ngữ tượng hình nên chính nó trở thành (ví như) một đạo bùa.
Ví dụ: Khi ta viết chữ Phúc, trong đó có chữ “Nhất”, chữ “Khẩu” và chữ “Điền”.
 
Gợi ý:
-         Chúc Mừng Năm Mới!
-          Năm Mới Hạnh Phúc!
-          Phúc Lộc Thọ Trường, Khanh Ninh Thịnh Vượng!
-          …




7. XUẤT HÀNH:

A. XUẤT HÀNH ĐẦU NĂM:
Việc xuất hành đầu năm mới đã trở thành phong tục cổ truyền từ lâu đời với mong muốn một năm mới làm ăn phát đạt và gặp nhiều may mắn.

Xuất hành đầu năm cũng là một phong tục quý của người Việt. Xuất hành nghĩa là đi ra khỏi nhà lần đầu tiên tính từ lúc giao thừa. Có người thì ngay sau giao thừa đã xuất hành đi lễ chùa, lễ đền. Có người bắt đầu sáng mùng Một Tết mới đi. Cũng có người xuất hành vào mùng Hai, mùng Ba Tết, tùy hoàn cảnh cụ thể. 

Giờ và hướng xuất hành: Thông thường ngày mồng một Tết mọi người thường chọn giờ và hướng xuất hành.

Giờ hoàng đạo: Mọi người thường chọn giờ Hoàng đạo vào lúc sớm để xuất hành. Để sau đó người ta còn phải đi nhiều việc khác như lễ chùa, thắp hương nhà thờ tộc, trực cơ quan…

Hướng xuất hành: Có hai hướng là hướng Tài Thần và Hỉ Thần. Nhưng người ta vẫn thích xuất hành về hướng Hỉ Thần, là vị Thần mang lại nhiều may mắn và niềm vui. Còn hướng Tài Thần người ta ít thích với lý do là chỉ có tài lộc mà thôi.

(Hướng xuất hành: Là hướng được tính theo đường chim bay, so với nhà ở).

Hái lộc: Hái lộc là đến vị trí nơi mình xuất hành, dừng lại thầm khấn trong miệng tên tuổi và xin Thần Mộc cái lộc đầu năm để cả năm làm ăn thuận lợi. Sau khi khấn xong thì bẻ một nhánh nhỏ có chồi non (chứ không phải ào ạt bẻ sạch nhành lá như ta thường thấy xảy ra ở các công viên một cách vô ý thức…)
 

 
XUẤT HÀNH ĐẦU NĂM KỶ HỢI (2019)
 
Năm nay ngày Mồng Một Tết là ngày 5.02.2019 nhằm ngày Quý Dậu – Thuộc Hành: Kim. Sao: Chủy. Trực: Nguy.

+ Hướng xuất hành:
– Hỷ thần: Đông Nam.
– Tài thần: Tây.

* Hướng Hỷ Thần : Hướng Đông Nam.

* Hướng Tài Thần: Tây .

(Tùy chọn theo sở thích của mỗi người; Tốt nhất nên xuất hành về hướng Đông Nam: Đại cát lợi).

Giờ xuất hành: có 6 giờ Hoàng Đạo như sau: (Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu).
– Giờ Tý : Từ 23 đến 1 giờ. (Sát chủ)
– Giờ Dần: Từ 3 đến 5 giờ. (Sát chủ)
– Giờ Mão: Từ 5 đến 7 giờ. 
– Giờ Ngọ: Từ 11 đến 13 giờ. 
– Giờ Mùi: Từ 13 đến 15 giờ. 
– Giờ Dậu: Từ 17 đến 19 giờ. 

Có nhiều người theo phong tục, ngay hoặc sau giao thừa là xuất hành luôn, (đi xuất hành, đi chùa, hái lộc…);
Cá nhân tôi cảnh báo: Tuy là giờ Hoàng Đạo đấy nhưng vẫn không nên xuất hành vào thời điểm này vì các lý do: Đây là giờ Sát Chủ; Đi Chùa vào thời điểm này chưa phù hợp; Hái Lộc là việc không cần thiết, mang đậm tính mê tín, không giải quyết được nhiều vấn đề, mà tác dụng ngược thì đã rõ.

Đến giờ Hoàng Đạo như trên, xuất hành về hướng Đông Nam (Hỉ Thần: Đại cát lợi).

(Các tuổi không kỵ, không hợp với giờ xuất hành, vẫn xuất hành tốt, không nhất thiết phải đợi đến giờ hợp tuổi mới xuất hành).

Trước Tết, phải xác định vị trí của phương hướng Đông Nam so với nhà ở theo đường chim bay.

Ví dụ:
* Nhà hướng Nam, ta đứng ngay trước nhà, tưởng tượng trước mặt chúng ta là hướng về 12h (như là xem trên mặt đồng hồ vậy), vậy hướng Đông Nam là hướng nằm trên độ số 10h30 (tức nằm trong khoảng hướng 10h - 11h); nhiệm vụ của chúng ta bấy giờ là di chuyển về một đích đến ở hướng Đông Nam.

– Căn cứ vào ví dụ trên mọi người ai cũng có thể tự tìm ra vị trí hướng Đông Nam so với nhà ở của mình theo đường chim bay.

Sau khi đã đến được vị trí hướng Đông Nam thì dừng lại một tý, có thể làm gì đấy, như là “hái lộc”, nghỉ chút xíu, xong, hoặc quay về nhà, hoặc đi du xuân, chúc Tết. Thế là xong thủ tục xuất hành đầu năm, sau đó đi đâu tùy thích…

Sau đây là thông tin cho những ngày đầu năm: 
Chúng tôi nhận thấy: với những học thuật, kinh nghiệm và qua thống kê, nghiên cứu: phần lớn, các ngày Tết gần như là ngày không tốt (để làm các việc: xuất hành, khai trương, …).

Nhưng, Tết mà! Thôi thì cũng đi tìm cái điểm tốt mà Ngày ấy có được, để cho nó thỏa cái gọi là “vui như Tết” vậy!

Note: Đây là tôi trình bày theo sở học của mình, được các Thầy truyền dạy, và theo sách vở mình có; hiện nay tôi thấy có nhiều nguồn tin về hướng xuất hành trong ngày này khác đi, mong các Vị nghiên cứu lại. 

Mùng 1: (Tạm) Tốt.
Điều tốt ít, điều xấu không nhiều; Không thấy ngày sai phạm.
Nên xuất hành (không phân biệt tuổi hợp, kỵ; ai cũng xuất hành được), đi lễ chùa, khai bút, chúc Tết.
Nhiều người chọn xuất hành vào mồng Hai, Mồng Ba; Thế như chưa xuất hành được thì Tết phải trốn trong nhà à?!
Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu;
Hướng tốt: Hỷ Thần: Đông Nam; Tài Thần: Tây.
Có các sao tốt: Thiên Đức, Nguyệt Đức Hợp.
Có các sao xấu: Sát Cống
Có thể chọn dùng cho: Cúng tế, đi chùa, xuất hành, du xuân, khai bút, cầu phúc, cầu tự.
Tuổi kỵ: Đinh Mão. (Tuổi kỵ vẫn cứ xuất hành).
Xuất hành đi xa: 
Ăn uống; xuất hành Dần, Mão đại cát.
 
Mùng 2: Tốt vừa. (Phạm THỌ TỬ)
Ít thấy ngày này có sai phạm.
Giờ tốt: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi.Đông Nam.
Có các sao tốt: Thiên Hỷ; Dương Dức; Nguyệt Đức; Nguyệt Ân; Thiên Đức Hợp.
Có các sao xấu: .
Có thể chọn dùng cho: Cúng tế, đi chùa, xuất hành, du xuân, cầu phúc, cầu tự, khai trương, mở hàng, nạp tài.
Kỵ: Hôn nhân, chôn cất.
Tuổi kỵ: Mậu Thìn.
Xuất hành đi xa: 
Giờ Dần, Mão về Nam đại cát.

Mùng 3: 
Điều tốt ít; Ngày có sai phạm (Ngày Không Lành, Tam Nương).
Nên đi lễ chùa, chúc Tết; Hạn chế đi chúc Tết xa.
Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. 
Hướng tốt: Hỷ Thần: Tây Bắc; Tài Thần: Đông Nam.
Có các sao tốt: .
Có các sao xấu: .
Có thể chọn dùng cho: Cúng tế.
Kỵ: Cầu phúc, cầu tự.
Tuổi kỵ: Kỷ Tỵ.
Xuất hành đi xa: 
Thìn, Tỵ đại cát.


Mùng 4: Rất Tốt.
Điều tốt rất nhiều, điều xấu không bao nhiêu; Mới gặp tưởng ngày Sát Chủ nhưng không phải.
Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu. 
Hướng tốt: Hỷ Thần: Tây Nam; Tài Thần: Đông.
Có các sao tốt: 
Có các sao xấu: 
Có thể chọn dùng cho: Cúng tế, đi chùa, xuất hành, du xuân, cầu phúc, cầu tự, khai trương, mở hàng, nạp tài.

Tuổi kỵ: Canh Ngọ.
Xuất hành đi xa: Xấu.

Mùng 5: Tạm.
Điều tốt ít, điều xấu nhiều; Ngày có sai phạm (Nguyệt kỵ).
Chúc Tết, đi chơi, lễ chùa, họp hội.
Giờ tốt: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. 
Hướng tốt: Hỷ Thần: Nam; Tài Thần: 
Đông .
Có các sao tốt: .
Có các sao xấu: .
Có thể chọn dùng cho: Cúng tế.
Kỵ: .
Tuổi kỵ: Tân Mùi.
Xuất hành đi xa: 
Xấu, cãi, tai họa.




B.  XUẤT HÀNH ĐI LÀM XA:
Sau đây chúng tôi liệt kê những ngày còn lại, để "vớt vát" nếu buộc phải dùng: (Dành cho xuất hành đi làm xa).

01. Mồng Một (01): Ngày Quý Dậu:
Xuất hành đi xa: 
Ăn uống; xuất hành Dần, Mão đại cát.
 
02. Mồng Hai (02): Ngày Giáp Tuất:
Xuất hành đi xa: 
Giờ Dần, Mão về Nam đại cát.

03. Mồng Ba (03): Ngày Ất Hợi:
Xuất hành đi xa: 
Thìn, Tỵ đại cát.

04. Mồng Bốn (04): Ngày Bính Tý:
Xuất hành đi xa: Xấu.

05. Mồng Năm (05): Ngày Đinh Sửu:
Xuất hành: 
Xấu, cãi, tai họa.
 
Nguyệt Kỵ: Dân gian kỵ các ngày 05, 14, 23;
Thật ra đây chỉ là ngày "THIÊNG", người xưa ngại chỉ vì đây là ngày cho các Vua, Quan dùng. Qua nghiên cưu, điển cứu, ngày nay không tương tác lên cuộc sống; thậm chí còn tốt cho những người có ngày sinh trùng với ngày này hoặc cộng lại bằng 05.

06. Mồng Sáu (06): Ngày Mậu Dần:
Xuất Hành: 
Xuất hành giờ Thìn, Tỵ đại cát, tài lộc

07. Mồng Bảy (07): Ngày Kỷ Mão:
Xuất Hành: 
Xh Tý, Sửu tài lộc, đại cát

08. Mồng Tám (08): Ngày Canh Thìn:
Xuất Hành: Không nên 
Xh

09. Mồng Chín (09): Ngày Tân Tỵ:
Xuất Hành: Xấu. 

10. Mồng Mười (10): Ngày Nhâm Ngọ:
Xuất Hành: 
Xh Ngọ, Mùi tài lộc; gặp mưa; ăn uống; gặp quý nhân.

11. Ngày 11 tháng Giêng: Kỷ Quý Mùi:
Xuất Hành: 
Xh Ngọ, Mùi có tin vui, ăn uống

12. Ngày 12 tháng Giêng: Giáp Thân:
Xuất Hành: Không nên. 

13. Ngày 13 tháng Giêng: Ất Dậu:
Xuất Hành: Không nên, gặp trộm.

14. Ngày 14 tháng Giêng: Bính Tuất:
Xuất Hành: 
Xh Dần, Mão có ăn uống.




Những ngày tiếp theo, xin tham khảo ở bài “Những ngày tốt trong năm 2019” (Có đăng trên nhiều website trong hệ thồng 100)






8. NGÀY GIỜ KHAI TRƯƠNG ĐẦU NĂM KỶ HỢI (2019)

Đầu năm mới, ai cũng muốn vận hội hanh thông, làm ăn suôn sẻ; những chủ cửa hàng, doanh nghiệp chọn được ngày tốt, giờ đẹp mở cửa hàng mà được vị khách đầu tiên hợp tuổi mua bán chóng vánh, sởi lởi thì tin rằng cả năm nhà chủ sẽ mua may bán đắt, chuyện làm ăn cũng thuận lợi và phát đạt hơn. 
Ngày Sát Chủ, Thọ Tử, giờ Sát Chủ, Thọ Tử là đúng, có thật (nó tương tác khoảng 60%). 

Giờ Sát Chủ và Thọ Tử mạnh hơn và nguy hiểm hơn.

Ngày Sát Chủ cũng có nhiều loại: Sát Chủ Dương, Sát Chủ Âm (kỵ mai táng), sát chủ theo tháng, theo mùa, ...

Những ngày tốt nhất đầu năm nay lại có hai ngày phạm vào ngày Sát Chủ nhưng may là Sát Chủ theo mùa (loại này ít gây tác hại hơn). Lẽ ra không cần nói đến ở đây; nhưng có khi không nói ra cũng không được. Nói ra rồi, tùy duyên, Quý Vị nào có gan thì "làm giàu".

Tháng Giêng năm Kỷ Hợi có 05 ngày rất tốt: (Khai trương, xuất hành đi xa, Động thổ (động thổ lại với những nhà, công trình dỡ dang năm trước).....


* 01. Ngày 04 tháng Giêng: (Nhằm ngày 08.02.2019)
Ngày Bình Tý.
Rất tốt.
Kỵ tuổi: Canh Ngọ.
Có phạm: Sát Chủ .

* 02. Ngày 10 tháng Giêng: (Nhằm ngày 14.02.2019)
Ngày Nhâm Ngọ.
Rất tốt.
Kỵ tuổi: Bính Tý.
Có phạm: Sát Chủ (theo mùa).

* 03. Ngày 16 tháng Giêng: (Nhằm ngày 20.02.2019).
Ngày Mậu Tý.
Rất tốt.
Kỵ tuổi: Nhâm Ngọ.
Có phạm: Sát Chủ.


* 04. Ngày 22 tháng Giêng: (Nhằm ngày 26.02.2019).
Ngày Giáp Ngọ.
Rất tốt.
Kỵ tuổi: Mậu Tý.
Có phạm: Sát Chủ (theo mùa).

* 05. Ngày 28 tháng Giêng: (Nhằm ngày 04.3.2019).
Ngày Canh Tý.
Rất tốt.
Kỵ tuổi: Giáp Ngọ.
Có phạm: Sát Chủ.

Các ngày còn lại thì tôi dự đoán là không hay nên tôi không bàn đến; Quý Khách có nhu cầu dùng những ngày ấy thì xin tham khảo thêm từ nguồn khác.






TUỔI NGƯỜI CHẾT CÓ THỂ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CHO CON CHÁU: (SẼ SỚM CẬP NHẬT)





Kính Chúc Quý Vị cùng Quý Quyến Một Năm Mới An Khang và Thịnh Vượng!
Thiên Phú.
 
 
 

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 150 trong 30 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 


' PHÁP BẢO "THẦN CHÚ GIẢI THOÁT" THÔNG QUA SỰ NHÌN THẤY, SỰ ĐI BÊN DƯỚI VÀ SỰ TRÌ TỤNG '





     2019 - 2563 (2643) - 4898     
(DƯƠNG LỊCH - PHẬT LỊCH - VIỆT NAM LỊCH)
 


Rao vặt miễn phí Quảng Cáo Trang Vàng



ĐăngTinRaoBánNhàĐất | Mua bán BĐS | muabannhadat.tech


Nhà đất | Mua bán nhà đất | Cho thuê nhà đất


XIN TRÂN TRỌNG GIỚI THIỆU !
HỆ THỐNG WEBSITE
TRANG VÀNG QUẢNG CÁO
DIAMOND ROYAL



http://trangvangbatdongsan.vn/

Kết quả hình ảnh cho 8 MON CAT TUONG

Chuyên trang
Xây Dựng Thương Hiệu
& Quảng Bá Hình Ảnh


Rao vặt miễn phí Quảng Cáo Trang Vàng  

Kết quả hình ảnh cho tranh dep ve ca



Đọc báo tin tức online






 


tin tuc moi 24h tin moi tin nong

Trang



Kênh quảng bá sản phẩm | Rao vặt miễn phí toàn quốc


ĐăngTinRaoBánNhàĐất | Mua bán BĐS | bds123.co
http://bds123.co/


ĐăngTinRaoBánNhàĐất | Mua bán BĐS | muabanbds.co
http://muabanbds.co/


ĐăngTinRaoBánNhàĐất | Mua bán BĐS | muabannhadat.tech
http://muabannhadat.tech/



Trang quảng bá sản phẩm|Tạo gian hàng trực tuyến
http://quangba.org/




http://thuonghieu.co/



ĐăngTinRaoBánNhàĐất | Mua bán BĐS | diaoc.company
http://diaoc.company/


ĐăngTinRaoBánNhàĐất | Mua bán BĐS | batdongsanboss.com
http://batdongsanboss.com/


ĐăngTinRaoBánNhàĐất | Mua bán BĐS | batdongsandream.com
http://batdongsandream.com/



ĐăngTinRaoBánNhàĐất | Mua bán BĐS | nhadat123.net
http://nhadat123.net/



ĐăngTinRaoBánNhàĐất | Mua bán BĐS | muabandiaoc.co
http://muabandiaoc.co/



Chuyên trang tin tức thể thao | Cập nhật tin 24/7
http://thereal.com.vn/
 

Đọc báo tin tức online
http://thetime.blog/
 

Đọc báo tin tức online
http://theeconomist.com.vn/


Tạo gian hàng trực tuyến miễn phí | Xây dựng thương hiệu Việt
http://trangvangtimkiem.com/
 

Trang Vàng Marketting online | Tạo shop bán hàng miễn phí
http://trangvangmarketing.com/
 

Kênh đăng tin bán xe hơi, xe ô tô | Web đăng tin rao bán xe
http://webxehoi.com.vn/


Tạo gian hàng trực tuyến miễn phí | Marketting trực tuyến
http://marketting.vn/


Trang tin tổng hợp thể thao
http://thesport.com.vn/


http://nhacvang.top/


Trang vàng express | Xây dựng thương hiệu Việt|Tạo gian hàng trực tuyến miễn phí
http://trangvangexpress.com/


Trang tin tổng hợp sự kiện
http://thestar.company/


Trang tin tổng hợp về thị trường kinh doanh, The business Trang tin tổng hợp
http://thebusiness.com.vn/


Trang tin tìm kiếm, mua bán, tạo shops bán hàng online miễn phí
http://timkiem.company/



http://thuonghieutrangvang.com/


Kênh đăng tin rao vặt miễn phí | Marketting trực tuyến
http://marketingtructuyen.net/


Tìm gì cũng có | Kênh đăng tin rao vặt miễn phí
http://timgicungco.com.vn/



http://phimvang.com.vn/


Trang vàng Trực tuyến | Kênh đăng tin mua bán miễn phí
http://trangvangtructuyen.org/


Đăng tin rao miễn phí | Đăng tin rao miễn phí toàn quốc
http://dangtinrao.vn/


Web đăng tin rao vặt | Kênh mua bán rao vặt hàng đầu
http://webdangtin.vn/


Trang vàng Đại lý | Đăng tin tìm đại lý | Bán giá sỉ trên toàn quốc
http://trangvangdaily.com/


Rao vặt miễn phí Quảng Cáo Trang Vàng
http://trangvangonline.net/


http://webquangcao.net/


Mua bán Bất động sản | Kênh đăng tin mua bán Bất động sản
http://muabanbatdongsan.co/


logo-hayraovat
http://muavaban.co/


http://trangvangvietnam.org/



http://quangcaoonline.org/


Quảng bá thương hiệu|Tạo gian hàng trực tuyến miễn phí
http://quangbathuonghieu.vn/



http://quangcaotructuyen.org/



Rao bán nhanh | Đăng tin rao vặt miễn phí
http://raobannhanh.vn/


Quảng bá Trang Vàng | Kênh đăng tin quảng bá, rao vặt miễn phí
http://quangbatrangvang.com/


http://quangcaoexpress.com.vn/



http://trangraovat.vn/


Trang tin tổng hợp về thị trường kinh doanh, The fortune Trang tin tổng hợp
http://thefortune.com.vn/


Trang Vàng quảng cáo Doanh nghiệp | Đăng tin rao vặt miễn phí
http://trangvang.co/


Trang tin tổng hợp về thị trường kinh doanh, The fortune Trang tin tổng hợp
http://theluxury.online/


Trang Đăng tin | Đăng tin rao vặt miễn phí | Đăng tin rao miễn phí toàn quốc
http://trangdangtin.net/


Quảng cáo Số | Rao Vặt miễn phí
http://quangcaoso.org/


Sâm Ngọc Linh Quảng Nam
http://samngoclinhquangnam.net/


Sâm ngọc linh Quảng Nam, Sâm ngọc linh Vina
http://samngoclinhvina.vn/


Tin đọc nhiều

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 18
  • Hôm nay: 202
  • Tháng hiện tại: 26925
  • Tổng lượt truy cập: 2596874

http://muabanexpress.vn/

Kết quả hình ảnh cho phong thuy
 

Công ty Coffee Chồn Huyền Thoại Núi
caphechon.vn


Kết quả hình ảnh cho phong thuy

Trung Tâm Quảng Bá
Thương Hiệu Việt 
CÁCH ĐỂ ĐƯA BÀI VIẾT - SẢN PHẨM CỦA BẠN LÊN TOP
http://quangcaoexpress.com.vn/



Trang Vàng Tìm Gì Cũng Có - Rao Vặt Miễn Phí Quảng Cáo
http://trangvangtimgicungco.vn/


TrangVàng Tiếp Thị
http://trangvangtiepthi.com/


Tìm Gì Cũng Thấy - Quảng Cáo Rao Vặt Miễn Phí
http://timgicungthay.com/


hoctapsuotdoi.edu.vn

trangvanggiadinh.org

trangvangwebsite.org

hanhtrinhgiacngo.com

trangvangyduoc.net

mbw.vn

businessx.vn


 


reo.com.vn

Tri viem xoangtượng gỗ phong thủy đẹpBảng ghim tải liệuđá gà cựa sắtxưởng may áo ghếtiếp thị liên kếtthiết kế phòng khám đẹpquạt công nghiệp treo tườnglaptop cũ giá rẻ nhất hà nộiBột thông tắc bể phốtchung cư five star hà đôngVinhomes Smart CityBáo giá in hộp giấy liền kề the manor central parkdự án khu đô thị mới đại kim nguyễn xiển dự án 231 nguyễn trãi biệt thự the manor central park báo giá seo web rèm cửa sổ bé kém hấp thu chung cư rivera park the manor central park giá xe chevrolet làm bằng đại học seo web giá rẻ vệ sinh lau kính tòa nhà Máy bơm chìm nước thải chống thấm giá xe ford

 

Danh mục

Thành viên đăng nhập

loading...